Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Thành ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Điệp
Ngày gửi: 15h:01' 15-01-2021
Dung lượng: 489.6 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
GV: ĐỖ THỊ THU TÂM
Kiểm tra kiến thức cũ
- Từ mượn là gì ?
- Ngôn ngữ (tiếng) nào được vay mượn nhiều nhất ? Ngôn ngữ được vay mượn từ nước nào ?
Gợi ý :
- Từ mượn là những từ vay mượn tiếng nước ngoài để biểu thị ý nghĩa, đặc điểm, tính chất…mà từ tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. Mượn từ làm cho vốn từ ngữ phát triển phong phú hơn.
- Từ mượn phần lớn được mượn từ tiếng Hán (Trung Quốc)
TỪ HÁN VIỆT
Tiết 19
Tiếng Việt:
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt :
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Hán
Tự
Từ
Hán
Việt
Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT
1. Tìm hiểu ví dụ 1: (sgk/69)
Bài thơ Nam quốc sơn hà
? Nhan đề bài thơ "Nam quốc sơn hà" có mấy từ?
- Có 2 từ: nam quốc, sơn hà.
. nam quốc (2 tiếng: nam + quốc)
. sơn hà (2 tiếng: sơn + hà)
→1 từ Hán Việt được tạo bởi nhiều tiếng.
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
1. Tìm hiểu ví dụ 1: (sgk/69)
Bài thơ Nam quốc sơn hà
? Các tiếng nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì?
Nam: phương nam, nước Nam.
quốc: nước
sơn: núi
hà: sông
? Tiếng nào có thể dùng độc lập (như từ đơn) để đặt câu?
Tiếng “nam”→ được Việt hóa hoàn toàn, có thể dùng độc lập như từ đơn
? Tiếng nào không thể dùng độc lập để đặt câu?
quốc , sơn, hà → chưa được Việt hóa hoàn toàn, không thể dùng độc lập. Không thể nói:- Tố Hữu là nhà thơ yêu quốc.
- Nó thích tắm hà; - Nhà leo sơn
a) -Nam: phương nam,nước Nam.
→ dùng độc lập
- quốc: nước
- sơn: núi
-hà: sông
→ dùng để tạo từ ghép
quốc + gia, kì, ca…
sơn + hà, giang + sơn
sơn +hà
→ quốc, sơn , hà kết hợp với các yếu tố khác tạo thành từ ghép.
=> Yếu tố Hán Việt
Vậy, tiếng để tạo ra từ Hán Việt đươc gọi là gì?
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
1. Tìm hiểu ví dụ 1: (sgk/69)
Bài thơ Nam quốc sơn hà
Nam: phương nam, nước Nam.
quốc: nước
sơn: núi
hà: sông
? Tiếng nào có thể dùng độc lập (như từ đơn) để đặt câu?
Tiếng “nam”→ được Việt hóa hoàn toàn, có thể dùng độc lập như từ đơn
? Tiếng nào không thể dùng độc lập để đặt câu?
quốc , sơn, hà → chưa được Việt hóa hoàn toàn, không thể dùng độc lập. Không thể nói:- Tố Hữu là nhà thơ yêu quốc.
- Nó thích tắm hà; - Nhà leo sơn
a) -Nam: phương nam,nước Nam.
→ dùng độc lập
- quốc: nước
- sơn: núi
-hà: sông
→ dùng để tạo từ ghép
quốc + gia, kì, ca…
sơn + hà, giang + sơn
sơn +hà
=> Yếu tố Hán Việt
Vậy, tiếng để tạo ra từ Hán Việt đươc gọi là gì?
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
1. Tìm hiểu ví dụ 1: (sgk/69)
Bài thơ Nam quốc sơn hà
? Các tiếng nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì?
Nam: phương nam, nước Nam.
quốc: nước
sơn: núi
hà: sông
? Tiếng nào có thể dùng độc lập (như từ đơn) để đặt câu?
Tiếng “nam”→ được Việt hóa hoàn toàn, có thể dùng độc lập như từ đơn
? Tiếng nào không thể dùng độc lập để đặt câu?
quốc , sơn, hà → chưa được Việt hóa hoàn toàn, không thể dùng độc lập. Không thể nói:- Tố Hữu là nhà thơ yêu quốc.
- Nó thích tắm hà; - Nhà leo sơn
a) -Nam: phương nam,nước Nam.
→ dùng độc lập
- quốc: nước
- sơn: núi
-hà: sông
→ dùng để tạo từ ghép
quốc + gia, kì, ca…
sơn + hà, giang + sơn
sơn +hà
→ quốc, sơn , hà kết hợp với các yếu tố khác tạo thành từ ghép.
=> Yếu tố Hán Việt
Vậy, tiếng để tạo ra từ Hán Việt đươc gọi là gì?
Ví dụ: một số từ Hán Việt vừa có thể dùng độc lập, vừa dùng để tạo từ ghép: hoa, quả, bút,…
Dùng độc lập:
Hoa → bông
Quả → trái
Bút → viết

Dùng tạo từ ghép :
Hoa → hoa hồng, hoa cúc
Quả → quả xoài, quả bóng
Bút → bút mực, bút chì
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
1. Tìm hiểu ví dụ : (sgk/69)
? Tiếng “thiên” trong các từ Hán Việt sau có nghĩa là gì?
- Thiên thư
-Thiên niên kỉ
- Thiên lí mã
- Thiên đô
→ trời
→ nghìn
→ nghìn
→ dời
? Em có nhận xét gì về
hình thức và nghĩa của các từ “thiên”?
=> Những yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa.
→ Hình thức âm thanh giống nhau nhưng khác xa nhau về nghĩa
b)- Thiên thư
-Thiên niên kỉ
- Thiên lí mã
- Thiên đô
→ trời
→ nghìn
→ nghìn
→ dời
→ Những yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa.
2. Ghi nhớ (sgk/69)
Trong tiếng Việt có khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo câu ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc ùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác xa nhau về nghĩa.
Trong tiếng Việt có khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo câu ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc ùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác xa nhau về nghĩa.
* Bài tập nhanh : (thảo luận theo bàn trong 2 phút).
Tìm các từ Hán Việt liên quan đến chủ đề Môi trường.
ô nhiễm, khí quyển, tự nhiên, thiên nhiên, hoang dã, bảo vệ, bảo tồn, sinh thái,…
Gợi ý:
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
1. Tìm hiểu ví dụ : (sgk/70)
? Từ ghép tiếng Việt gồm 2 loại nào?
- Gồm 2 loại: Từ ghép đẳng lập và Từ ghép chính phụ.
? Các từ: sơn hà , xâm phạm, giang sơn thuộc loại từ ghép nào?
- Các từ ghép: sơn hà , xâm phạm, giang sơn → từ ghép đẳng lập.
II- Từ ghép Hán Việt
- sơn / hà : sông / núi
xâm / phạm: chiếm, lấy/ động, chạm vào.
→ không phân tiếng chính, tiếng phụ.
=> Từ ghép đẳng lập.
=> Từ ghép đẳng lập.
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
1. Tìm hiểu ví dụ : (sgk/70)
b)- ái / quốc :
thủ / môn :
chiến /thắng :
a) sơn hà , xâm phạm, giang sơn → từ ghép đẳng lập.
II- Từ ghép Hán Việt
yêu / nước
giữ / cửa
đánh / hơn
→ yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
=> Từ ghép chính phụ.
? Trật tự các yếu tố Hán Việt được sắp xếp như thế nào?
? Trật tự các yếu tố Hán Việt được sắp xếp như thế nào?
- thiên / thư :
thạch / mã:
tái / phạm:
trời / sách
đá / ngựa
lặp lại / làm sai
→ yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
=> Từ ghép chính phụ.
b)- ái quốc, thủ môn, chiến thắng → yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
- thiên thư, thạch mã, tái phạm → yếu tố phụ đứng trước trước, yếu tố chính đứng sau.
=> Từ ghép chính phụ.
=> Từ ghép chính phụ.
2. Ghi nhớ (sgk/70)
Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
Có trường hợp giống với trật từ từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Có trường hợp khác với trật từ từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Bài tập nhanh: sắp xếp các từ ghép Hán Việt sau vào hai nhóm: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
từ ghép đẳng lập
giang sơn
xâm phạm
tóm tắt
trung hiếu
từ ghép chính phụ
cường quốc
quốc ca,
họa sĩ
hải tặc
Cường quốc, giang sơn, quốc ca, họa sĩ, xâm phạm, tóm tắt, hải tặc, trung hiếu.
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
II- Từ ghép Hán Việt
Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt: quốc, sơn, cư, bại.
Mẫu : quốc +…: quốc gia, cường quốc,..
III- Luyện tập
Bài tập 2 : (SGK/71)
Quốc : Tổ quốc, quốc kì, quốc ca, quốc huy, quốc tế, cường quốc,…
Sơn : sơn hà, sơn cước, giang sơn, trường sơn,…
Cư : cư trú, an cư, dân cư, thổ cư,…
Bại : thất bại, bại tướng, bại trận, bất bại, đại bại,..
Củngcố


Câu hỏi:
Tiếng cấu tạo nên từ Hán Việt được gọi là gì?
Đặt hai câu có sử dụng từ Hán Việt.
Hướng dẫn học tập về nhà
Học thuộc hai phần ghi nhớ.
Hoàn chỉnh bài tập.
Viết một đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt.
Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
20
Chào tạm biệt !
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
468x90
 
Gửi ý kiến