Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Thành ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo
Người gửi: Ngô Thị SỪ
Ngày gửi: 22h:49' 02-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 252
Nguồn: tham khảo
Người gửi: Ngô Thị SỪ
Ngày gửi: 22h:49' 02-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
1 người
(Trần Văn Hùng)
Nhiệt liệt chào mừng
quý thầy cô và các em học sinh !
MÔN
NGỮ VĂN
LỚP 7A
Người thực hiện: Ng« ThÞ Sõ
Xem hình đoán từ trái nghĩa
đầu - đuôi
- Đầu voi đuôi chuột
- Đầu xuôi đuôi lọt
Xem hình đoán từ trái nghĩa
nhắm - mở
mắt nhắm mắt mở
Thành ngữ
Tiếng Việt
Tiết 48:
Tiếng Việt:
THÀNH NGỮ
Tiết 48: :
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Ví dụ: SGK/ 143.
Nước non lận đận một mình
Thân cò bấy nay
lên thác xuống ghềnh
Lên thác xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh.
Leo thác lội ghềnh.
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu.
Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác.
Không thể thay thế bằng từ khác.
Không thể thêm bớt từ ngữ.
Không thể hoán đổi vị trí các từ.
THÀNH NGỮ
Cụm từ cố định
Chỉ sự gian nan, vất vả, khó khăn, nguy hiểm.
Ý nghĩa hoàn chỉnh
Tiếng Việt:
THÀNH NGỮ
Tiết 48: :
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Ví dụ: SGK/ 143.
Nước non lận đận một mình
Thân cò bấy nay
lên thác xuống ghềnh
2. ghi nhí:
- Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Đứng núi này trông núi nọ
Tìm những biến thể của các thành ngữ sau :
Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng vẫn có thể có những biến đổi nhất định.
Lưu ý:
Đứng núi này trông núi kia
Nước đổ lá khoai
Nước đổ đầu vịt
Lòng lang dạ thú
Lòng lang dạ sói
Lên thác xuống ghềnh
Năm châu bốn biển
Khắp thế giới có năm châu lục và bốn đại dương (biển)
Bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh …
- Chỉ sự gian lao vất vả khó khăn nguy hiểm
Nhanh như chớp
Rất nhanh , chỉ trong khoảnh khắc. ( Như ánh chớp loé lên rồi tắt ngay)
Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa( So sánh)
§i guèc trong bông (Nãi qu¸)
Nghĩa chuyển ->Èn dô
Mưa to, gió lớn
Trời mưa rất to kèm theo gió lớn
Bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó
Quan sát 2 nhóm thành ngữ sau:
Hãy giải thích nghĩa của thành ngữ Khẩu phật tâm xà?
Khẩu: Miệng
Phật: Ông phật
Tâm: Lòng
Xà: rắn
Miệng nói lời từ bi, thương người nhưng trong lòng lại nham hiểm, độc địa.
Thành ngữ Hán Việt
=> Muốn hiểu nghĩa của thành ngữ Hán Việt thì phải hiểu từng yếu tố Hán Việt trong thành ngữ
Tiếng Việt:
THÀNH NGỮ
Tiết 48: :
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Ví dụ: SGK/ 143.
2. Nhận xét:
- Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
II. Sử dụng thành ngữ?
b.“Tôn sư trọng đạo” là câu thành ngữ nói lên lòng kính trọng và sự tôn vinh nghề dạy học.
Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ:
Vị ngữ
Chủ ngữ
Phụ ngữ
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ , vị ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, …..
So sánh hai cách nói sau:
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
với nước non.
Bảy nổi ba chìm
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh
bấy nay.
Nước non lận đận một mình
Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều nguy hiểm bấy nay.
Nhận xét:
Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
Tiết 48: Tiếng Việt : THÀNH NGỮ
BT trắc nghiệm:
. Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ:
a. Vắt cổ chày ra nước.
b. Chó ăn đá, gà ăn sỏi.
c. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
d. Lanh chanh như hành không muối.
III-Luyện tập
I-Thành ngữ là gì?
*Ghi nhớ 1(Sgk)
*Luu ý: Tớnh c? d?nh c?a thnh ng? ch? l tuong d?i.
II- Sử dụng thành ngữ
1. Chức vụ ngữ pháp:
2. Tác dụng:
Tiết 48: Tiếng Việt : THÀNH NGỮ
Thành ngữ là lời nói đã thành 1 tổ hợp từ cố định để miêu tả hiện tượng, sự vật, tâm tư, tình cảm, hoàn cảnh lịch sử...
Ví dụ: Sông cạn đá mòn; trăm công ngàn việc; bách chiến bách thắng; ngàn cân treo sợi tóc; …
"Tục" là thông tục, dân dã. Tục ngữ là những lời nói được dân gian đúc kết lại về kinh nghiệm, ứng xử thông qua các sự vật hiện tượng.
Ví dụ: Con dại cái mang; Đời cha ăn mặn, đời con khát nước;…
Phân biệt thành ngữ với tục ngữ ?
III-Luyện tập
I-Thành ngữ là gì?
*Ghi nhớ 1(Sgk)
*Luu ý: Tớnh c? d?nh c?a thnh ng? ch? l tuong d?i.
* Áp dụng bài tập 1
II- Sử dụng thành ngữ
1. Chức vụ ngữ pháp:
2. Tác dụng:
Thầy bói xem voi
Ếch ngồi đáy giếng
Con Rồng cháu Tiên
Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Con Rồng cháu Tiên, Ếch ngồi đấy giếng, Thầy bói xem voi.
Luyện tập
III. Luyện tập:
* Bài tập 1:
Tìm và giải thích nghĩa của thành ngữ:
a. Đến ngày lễ Tiên Vương. Các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì. (Bánh chưng, bánh giầy)
b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “ Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. (Thạch Sanh)
c. Chốc đà mười mấy năm trời,
Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
(Truyện Kiều)
a. - Sơn hào hải vị: những món ăn ngon, quý hiếm được lấy từ trên rừng,dưới biển.
- Nem công chả phượng: những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp.
b. Khỏe như voi: rất khỏe.
- Tứ cố vô thân: mồ côi, không có ai thân thiết, ruột thịt.
c Da mồi tóc sương: chỉ người già, tóc đã bạc, gia đã nổi đồi mồi.
Lời tiếng nói
Một nắng hai
Ngày lành tháng
No cơm ấm…
Bách … bách thắng
Sinh... lập nghiệp
. . .
. . .
. . .
ăn
sương
tốt
áo
chiến
cơ
Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn
Chân cứng đá …
Máu chảy … mềm
mềm
ruột
Nước mắt cá sấu
Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Rừng vàng biển bạc
Rừng và biển đem lại nguồn tái nguyên thiên nhiên vô cùng quý báu.
….........
............
Chuột sa chĩnh gạo
Gạo
Rất may mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ, nhàn hạ
Nhìn hình đoán thành ngữ
Vẽ sơ đồ tư duy
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học bài:
+ Thế nào thành ngữ.
+ Sử dụng thành ngữ.
Bài tập:
+ Hoàn thành các bài tập vào vở.
+ Sưu tầm thêm các thành ngữ theo yêu cầu của bài tập 4/145 SGK.
- Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
Giờ học kết thúc
cảm ơn quí thầy cô giáo và các em học sinh
quý thầy cô và các em học sinh !
MÔN
NGỮ VĂN
LỚP 7A
Người thực hiện: Ng« ThÞ Sõ
Xem hình đoán từ trái nghĩa
đầu - đuôi
- Đầu voi đuôi chuột
- Đầu xuôi đuôi lọt
Xem hình đoán từ trái nghĩa
nhắm - mở
mắt nhắm mắt mở
Thành ngữ
Tiếng Việt
Tiết 48:
Tiếng Việt:
THÀNH NGỮ
Tiết 48: :
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Ví dụ: SGK/ 143.
Nước non lận đận một mình
Thân cò bấy nay
lên thác xuống ghềnh
Lên thác xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh.
Leo thác lội ghềnh.
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu.
Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác.
Không thể thay thế bằng từ khác.
Không thể thêm bớt từ ngữ.
Không thể hoán đổi vị trí các từ.
THÀNH NGỮ
Cụm từ cố định
Chỉ sự gian nan, vất vả, khó khăn, nguy hiểm.
Ý nghĩa hoàn chỉnh
Tiếng Việt:
THÀNH NGỮ
Tiết 48: :
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Ví dụ: SGK/ 143.
Nước non lận đận một mình
Thân cò bấy nay
lên thác xuống ghềnh
2. ghi nhí:
- Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Đứng núi này trông núi nọ
Tìm những biến thể của các thành ngữ sau :
Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng vẫn có thể có những biến đổi nhất định.
Lưu ý:
Đứng núi này trông núi kia
Nước đổ lá khoai
Nước đổ đầu vịt
Lòng lang dạ thú
Lòng lang dạ sói
Lên thác xuống ghềnh
Năm châu bốn biển
Khắp thế giới có năm châu lục và bốn đại dương (biển)
Bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh …
- Chỉ sự gian lao vất vả khó khăn nguy hiểm
Nhanh như chớp
Rất nhanh , chỉ trong khoảnh khắc. ( Như ánh chớp loé lên rồi tắt ngay)
Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa( So sánh)
§i guèc trong bông (Nãi qu¸)
Nghĩa chuyển ->Èn dô
Mưa to, gió lớn
Trời mưa rất to kèm theo gió lớn
Bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó
Quan sát 2 nhóm thành ngữ sau:
Hãy giải thích nghĩa của thành ngữ Khẩu phật tâm xà?
Khẩu: Miệng
Phật: Ông phật
Tâm: Lòng
Xà: rắn
Miệng nói lời từ bi, thương người nhưng trong lòng lại nham hiểm, độc địa.
Thành ngữ Hán Việt
=> Muốn hiểu nghĩa của thành ngữ Hán Việt thì phải hiểu từng yếu tố Hán Việt trong thành ngữ
Tiếng Việt:
THÀNH NGỮ
Tiết 48: :
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Ví dụ: SGK/ 143.
2. Nhận xét:
- Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
II. Sử dụng thành ngữ?
b.“Tôn sư trọng đạo” là câu thành ngữ nói lên lòng kính trọng và sự tôn vinh nghề dạy học.
Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ:
Vị ngữ
Chủ ngữ
Phụ ngữ
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ , vị ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, …..
So sánh hai cách nói sau:
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
với nước non.
Bảy nổi ba chìm
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh
bấy nay.
Nước non lận đận một mình
Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều nguy hiểm bấy nay.
Nhận xét:
Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
Tiết 48: Tiếng Việt : THÀNH NGỮ
BT trắc nghiệm:
. Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ:
a. Vắt cổ chày ra nước.
b. Chó ăn đá, gà ăn sỏi.
c. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
d. Lanh chanh như hành không muối.
III-Luyện tập
I-Thành ngữ là gì?
*Ghi nhớ 1(Sgk)
*Luu ý: Tớnh c? d?nh c?a thnh ng? ch? l tuong d?i.
II- Sử dụng thành ngữ
1. Chức vụ ngữ pháp:
2. Tác dụng:
Tiết 48: Tiếng Việt : THÀNH NGỮ
Thành ngữ là lời nói đã thành 1 tổ hợp từ cố định để miêu tả hiện tượng, sự vật, tâm tư, tình cảm, hoàn cảnh lịch sử...
Ví dụ: Sông cạn đá mòn; trăm công ngàn việc; bách chiến bách thắng; ngàn cân treo sợi tóc; …
"Tục" là thông tục, dân dã. Tục ngữ là những lời nói được dân gian đúc kết lại về kinh nghiệm, ứng xử thông qua các sự vật hiện tượng.
Ví dụ: Con dại cái mang; Đời cha ăn mặn, đời con khát nước;…
Phân biệt thành ngữ với tục ngữ ?
III-Luyện tập
I-Thành ngữ là gì?
*Ghi nhớ 1(Sgk)
*Luu ý: Tớnh c? d?nh c?a thnh ng? ch? l tuong d?i.
* Áp dụng bài tập 1
II- Sử dụng thành ngữ
1. Chức vụ ngữ pháp:
2. Tác dụng:
Thầy bói xem voi
Ếch ngồi đáy giếng
Con Rồng cháu Tiên
Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Con Rồng cháu Tiên, Ếch ngồi đấy giếng, Thầy bói xem voi.
Luyện tập
III. Luyện tập:
* Bài tập 1:
Tìm và giải thích nghĩa của thành ngữ:
a. Đến ngày lễ Tiên Vương. Các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì. (Bánh chưng, bánh giầy)
b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “ Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. (Thạch Sanh)
c. Chốc đà mười mấy năm trời,
Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
(Truyện Kiều)
a. - Sơn hào hải vị: những món ăn ngon, quý hiếm được lấy từ trên rừng,dưới biển.
- Nem công chả phượng: những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp.
b. Khỏe như voi: rất khỏe.
- Tứ cố vô thân: mồ côi, không có ai thân thiết, ruột thịt.
c Da mồi tóc sương: chỉ người già, tóc đã bạc, gia đã nổi đồi mồi.
Lời tiếng nói
Một nắng hai
Ngày lành tháng
No cơm ấm…
Bách … bách thắng
Sinh... lập nghiệp
. . .
. . .
. . .
ăn
sương
tốt
áo
chiến
cơ
Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn
Chân cứng đá …
Máu chảy … mềm
mềm
ruột
Nước mắt cá sấu
Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Rừng vàng biển bạc
Rừng và biển đem lại nguồn tái nguyên thiên nhiên vô cùng quý báu.
….........
............
Chuột sa chĩnh gạo
Gạo
Rất may mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ, nhàn hạ
Nhìn hình đoán thành ngữ
Vẽ sơ đồ tư duy
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học bài:
+ Thế nào thành ngữ.
+ Sử dụng thành ngữ.
Bài tập:
+ Hoàn thành các bài tập vào vở.
+ Sưu tầm thêm các thành ngữ theo yêu cầu của bài tập 4/145 SGK.
- Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
Giờ học kết thúc
cảm ơn quí thầy cô giáo và các em học sinh
 









Các ý kiến mới nhất