Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Thành ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Tú Thủy
Ngày gửi: 19h:21' 26-10-2021
Dung lượng: 950.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Lên thác xuống ghềnh
- Hai từ kết hợp với nhau chặt chẽ, có ý nghĩa.
- Không thể thay và đổi vị trí của các từ.

? Cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa.
Cụm từ: Vượt thác, vượt ghềnh

Vượt thác rồi lại xuống ghềnh
- Có thể thay, thêm, đổi vị trí các từ - ý nghĩa thay đổi.
? Cấu tạo không ổn định Cụm từ tự do.
Xuống ghềnh lên thác
Cụm từ:
Một số thành ngữ:
a) Đứng núi này trông núi nọ.
khác
kia
- Đứng núi nọ trông núi kia.
b) Ăn cây táo rào cây sung.
xoan
đào
Có thể thay đổi một số từ nhất định nhưng nghĩa của thành ngữ không thay đổi.
Tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh:
b) Nhanh như chớp:
c) Ruột để ngoài da:
Miêu tả sự lặn lội vất vả, khó khăn, nguy hiểm (nghĩa đen).
Rất nhanh, cực nhanh (so sánh).
Tính người bộp chộp, không giấu giếm gì . (ẩn dụ).
d) Vắt cổ chày ra nước:
Chỉ người có tính hà tiện, keo kiệt quá mức (nói quá).
1. Vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non.
? làm VN.

c) .anh đào giúp em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tối lửa tắt đèn có đứa nào...em chạy sang .
cụm ĐT

phụ ngữ

b) Non xanh nước biếc tha hồ dạo.
d) Mưa đá làm vườn rau cải nát như tương
e) Phú ông hớn hở, mừng rỡ như mở cờ trong bụng.
cụm TT .

? làm CN.
cụm DT
phụ ngữ.

phụ ngữ

2. ý nghĩa của thành ngữ: Ngắn gọn, hàm súc,
tính hình tượng, tính biểu cảm.
a) Sơn hào hải vị,
nem công chả phượng
Đồ ăn quý hiếm ở núi rừng,
ở biển.

b) Khỏe như voi

Có sức mạnh như con voi.

- Tứ cố vô thân

c) Da mồi tóc sương

Da người già lốm đốm màu
nâu như đồi mồi, tóc bạc như
sương.

Không có ai là họ hàng thân thích.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
a
b
c
Con Rồng cháu Tiên
Thầy bói xem voi
ếch ngồi đáy giếng
Bài tập 3. Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.
Lời tiếng nói
Một nắng hai
Ngày lành tháng
No cơm ấm
Bách bách thắng
Sinh lập nghiệp

ăn
sưuơng
tốt
cật (bụng)
chiến
1. Mèo mù vớ cá rán.
2. Mèo mả gà đồng.
3. Mèo khen mèo dài đuôi.
4. Mèo già khóc chuột.
5. Mỡ để miệng mèo.
1. Nhìn gà hoá cuốc.
2. Cơm gà cá gái.
3. Gà nhà lại bới bếp nhà.
4. Quẹt mỏ như gà.
5. Gà què ăn quẩn cối xay.
Bài tập 4: Tìm các thành ngữ tương ứng với những hình dưới đây:
1. Chuột sa chĩnh gạo.
2. Chuột chạy cùng sào.
3. Đầu voi đuôi chuột.
4. Ném chuột sợ vỡ lọ quý.
5. Mặt chuột tai dơi.
1. Khoẻ như voi.
2. Được voi đòi tiên.
3. Lên voi xuống chó.
4. Đầu voi đuôi chuột.
5. Voi giày ngựa xéo.
Mèo

Chuột
Voi
468x90
 
Gửi ý kiến