Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Thành ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Tú Thủy
Ngày gửi: 19h:21' 26-10-2021
Dung lượng: 950.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Ngô Tú Thủy
Ngày gửi: 19h:21' 26-10-2021
Dung lượng: 950.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Lên thác xuống ghềnh
- Hai từ kết hợp với nhau chặt chẽ, có ý nghĩa.
- Không thể thay và đổi vị trí của các từ.
? Cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa.
Cụm từ: Vượt thác, vượt ghềnh
Vượt thác rồi lại xuống ghềnh
- Có thể thay, thêm, đổi vị trí các từ - ý nghĩa thay đổi.
? Cấu tạo không ổn định Cụm từ tự do.
Xuống ghềnh lên thác
Cụm từ:
Một số thành ngữ:
a) Đứng núi này trông núi nọ.
khác
kia
- Đứng núi nọ trông núi kia.
b) Ăn cây táo rào cây sung.
xoan
đào
Có thể thay đổi một số từ nhất định nhưng nghĩa của thành ngữ không thay đổi.
Tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh:
b) Nhanh như chớp:
c) Ruột để ngoài da:
Miêu tả sự lặn lội vất vả, khó khăn, nguy hiểm (nghĩa đen).
Rất nhanh, cực nhanh (so sánh).
Tính người bộp chộp, không giấu giếm gì . (ẩn dụ).
d) Vắt cổ chày ra nước:
Chỉ người có tính hà tiện, keo kiệt quá mức (nói quá).
1. Vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non.
? làm VN.
c) .anh đào giúp em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tối lửa tắt đèn có đứa nào...em chạy sang .
cụm ĐT
phụ ngữ
b) Non xanh nước biếc tha hồ dạo.
d) Mưa đá làm vườn rau cải nát như tương
e) Phú ông hớn hở, mừng rỡ như mở cờ trong bụng.
cụm TT .
? làm CN.
cụm DT
phụ ngữ.
phụ ngữ
2. ý nghĩa của thành ngữ: Ngắn gọn, hàm súc,
tính hình tượng, tính biểu cảm.
a) Sơn hào hải vị,
nem công chả phượng
Đồ ăn quý hiếm ở núi rừng,
ở biển.
b) Khỏe như voi
Có sức mạnh như con voi.
- Tứ cố vô thân
c) Da mồi tóc sương
Da người già lốm đốm màu
nâu như đồi mồi, tóc bạc như
sương.
Không có ai là họ hàng thân thích.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
a
b
c
Con Rồng cháu Tiên
Thầy bói xem voi
ếch ngồi đáy giếng
Bài tập 3. Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.
Lời tiếng nói
Một nắng hai
Ngày lành tháng
No cơm ấm
Bách bách thắng
Sinh lập nghiệp
cơ
ăn
sưuơng
tốt
cật (bụng)
chiến
1. Mèo mù vớ cá rán.
2. Mèo mả gà đồng.
3. Mèo khen mèo dài đuôi.
4. Mèo già khóc chuột.
5. Mỡ để miệng mèo.
1. Nhìn gà hoá cuốc.
2. Cơm gà cá gái.
3. Gà nhà lại bới bếp nhà.
4. Quẹt mỏ như gà.
5. Gà què ăn quẩn cối xay.
Bài tập 4: Tìm các thành ngữ tương ứng với những hình dưới đây:
1. Chuột sa chĩnh gạo.
2. Chuột chạy cùng sào.
3. Đầu voi đuôi chuột.
4. Ném chuột sợ vỡ lọ quý.
5. Mặt chuột tai dơi.
1. Khoẻ như voi.
2. Được voi đòi tiên.
3. Lên voi xuống chó.
4. Đầu voi đuôi chuột.
5. Voi giày ngựa xéo.
Mèo
Gà
Chuột
Voi
- Hai từ kết hợp với nhau chặt chẽ, có ý nghĩa.
- Không thể thay và đổi vị trí của các từ.
? Cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa.
Cụm từ: Vượt thác, vượt ghềnh
Vượt thác rồi lại xuống ghềnh
- Có thể thay, thêm, đổi vị trí các từ - ý nghĩa thay đổi.
? Cấu tạo không ổn định Cụm từ tự do.
Xuống ghềnh lên thác
Cụm từ:
Một số thành ngữ:
a) Đứng núi này trông núi nọ.
khác
kia
- Đứng núi nọ trông núi kia.
b) Ăn cây táo rào cây sung.
xoan
đào
Có thể thay đổi một số từ nhất định nhưng nghĩa của thành ngữ không thay đổi.
Tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh:
b) Nhanh như chớp:
c) Ruột để ngoài da:
Miêu tả sự lặn lội vất vả, khó khăn, nguy hiểm (nghĩa đen).
Rất nhanh, cực nhanh (so sánh).
Tính người bộp chộp, không giấu giếm gì . (ẩn dụ).
d) Vắt cổ chày ra nước:
Chỉ người có tính hà tiện, keo kiệt quá mức (nói quá).
1. Vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non.
? làm VN.
c) .anh đào giúp em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tối lửa tắt đèn có đứa nào...em chạy sang .
cụm ĐT
phụ ngữ
b) Non xanh nước biếc tha hồ dạo.
d) Mưa đá làm vườn rau cải nát như tương
e) Phú ông hớn hở, mừng rỡ như mở cờ trong bụng.
cụm TT .
? làm CN.
cụm DT
phụ ngữ.
phụ ngữ
2. ý nghĩa của thành ngữ: Ngắn gọn, hàm súc,
tính hình tượng, tính biểu cảm.
a) Sơn hào hải vị,
nem công chả phượng
Đồ ăn quý hiếm ở núi rừng,
ở biển.
b) Khỏe như voi
Có sức mạnh như con voi.
- Tứ cố vô thân
c) Da mồi tóc sương
Da người già lốm đốm màu
nâu như đồi mồi, tóc bạc như
sương.
Không có ai là họ hàng thân thích.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
a
b
c
Con Rồng cháu Tiên
Thầy bói xem voi
ếch ngồi đáy giếng
Bài tập 3. Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.
Lời tiếng nói
Một nắng hai
Ngày lành tháng
No cơm ấm
Bách bách thắng
Sinh lập nghiệp
cơ
ăn
sưuơng
tốt
cật (bụng)
chiến
1. Mèo mù vớ cá rán.
2. Mèo mả gà đồng.
3. Mèo khen mèo dài đuôi.
4. Mèo già khóc chuột.
5. Mỡ để miệng mèo.
1. Nhìn gà hoá cuốc.
2. Cơm gà cá gái.
3. Gà nhà lại bới bếp nhà.
4. Quẹt mỏ như gà.
5. Gà què ăn quẩn cối xay.
Bài tập 4: Tìm các thành ngữ tương ứng với những hình dưới đây:
1. Chuột sa chĩnh gạo.
2. Chuột chạy cùng sào.
3. Đầu voi đuôi chuột.
4. Ném chuột sợ vỡ lọ quý.
5. Mặt chuột tai dơi.
1. Khoẻ như voi.
2. Được voi đòi tiên.
3. Lên voi xuống chó.
4. Đầu voi đuôi chuột.
5. Voi giày ngựa xéo.
Mèo
Gà
Chuột
Voi
 









Các ý kiến mới nhất