Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Thành ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Minh Anh
Ngày gửi: 19h:44' 19-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 533
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Minh Anh
Ngày gửi: 19h:44' 19-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 533
Số lượt thích:
0 người
Thành ngữ
Nội dung bài học
I. Thế nào là thành ngữ
II. Sử dụng thành ngữ
III. Luyện tập
I. Thế nào là thành ngữ
Bài tập 1: Nhận xét về cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh trong câu ca dao sau:
“Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.”
a) Có thể thay một vài từ trong cụm từ này bằng cụm từ khác được không? Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm từ được không? Có thể thay đổi vị trị của các từ trong cụm từ in đậm được không?
b) Từ nhận xét trên, em rút ra được kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh?
Câu hỏi thảo luận:
Lên núi xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh
Lên núi xuống rừng
Leo thác lội ghềnh
Không thể thay thế bằng các từ khác
Lên thác xuống ghềnh
Lên trên thác xuống dưới ghềnh
Lên thác cao xuống ghềnh sâu
Không thể thêm từ ngữ
Lên thác xuống ghềnh
Lên ghềnh xuống thác
Lên xuống ghềnh thác
Không thể hoán đổi vị trí các từ
Lên thác xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh
Lên núi xuống rừng
Leo thác lội ghềnh
Không thể thay thế bằng từ ngữ khác
Lên trên thác xuống dưới ghềnh
Lên thác cao xuống ghềnh sâu
Không thể thêm từ ngữ
Lên ghềnh xuống thác
Lên xuống ghềnh thác
Không thể hoán đổi vị trí
Cụm từ cố định
Ý nghĩa hoàn chỉnh: Chỉ sự vất vả, gian nan, khó khăn
THÀNH NGỮ
Bài tập 2:
Cụm từ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là gì? Tại sao lại nói lên thác xuống ghềnh?
Nhanh như chớp có nghĩa là gì? Tại sao lại nói nhanh như chới
a) Lên thác xuống ghềnh
(1): Chỉ sự lên xuống ở địa hình rất hiểm hở, khó khăn
(2): Cuộc đời gian truân, vất vả, nguy hiểm
Nghĩa đen
Nghĩa bóng(phép ẩn dụ)
b) Nhanh như chớp
(1): Chỉ tốc độ rất nhanh của tia chớp
(2): Hành động nhanh, gọn, chớp nhoáng và quyết liệt
Nghĩa đen
Nghĩa bóng (phép so sánh)
Ba chìm bảy nổi Bảy nổi ba chìm
Nhanh như chớp Nhanh như cắt(sóc, gió,…)
Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng tính cố định của thành ngữ chỉ là tương đối
Đứng núi này trông núi nọ
Đứng núi này trông núi kia
Đứng núi này trông núi khác
Nước đổ lá khoai
Nước đổ lá môn
Nước đổ đầu vịt
Lòng lang dạ thú
Lòng lang dạ sói
Tìm những biến thể của các thành ngữ sau?
LƯU Ý:
Thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định
Kết luận:
-Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thông thường qua 1 số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…
Tục ngữ: Tục ngữ là câu nói ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống thực tiễn của nhân dân.
Ví dụ: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Phân biệt tục ngữ và thành ngữ
Thành ngữ: Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng. Về mặt ngữ pháp, nó là một cụm từ, chưa thể là một câu hoàn chỉnh. Thành ngữ không nêu lên một nhận xét, một kinh nghiệm sống, một bài học luân lý.
Ví dụ: Thập tử nhất sinh.
II. Sử dụng thành ngữ
Bài tập 1: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau:
a) Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
(Hồ Xuân Hương)
b) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái nghách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang….
(Tô Hoài)
Thân em/ vừa trắng lại vừa tròn
CN
Bảy nổi ba chìm với nước non.
b) Anh/ đã nghĩ thương em như thế thì hay là
CN
anh đào giúp cho em một cái nghách sang nhà
VN
anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến
phụ ngữ cho danh từ
bắt nạt thì em chạy sang….
Em hãy chỉ phân tích cái hay của việc dùng các thành ngữ trong hai câu trên và cái không hay khi không dùng thành ngữ trong hai câu trên
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.
Ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, biểu cảm cao
Dài dòng, không có tính biểu cảm
Kết luận:
- Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,…
- Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
III. Luyện tập
Bài 1 (sgk tr 145): Tìm và giải nghĩa của các thành ngữ trong những câu sau đây:
Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b) Một hôm, có người hang rượu tên Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha me, tứ cố vô than, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.
(Thạch Sanh)
c) Chốc đà mười mấy năm trời,
Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
a) Sơn hào hải vị
núi
Thức ăn động vật
biển
món ăn
Những món ăn ngon, quý hiếm được chế biến từ những sản vật ở núi và biển.
Nem công chả phượng:
những món ăn ngon, sang trọng, đẹp mắt chế biến từ các loài chim quý hiếm.
b) Khỏe như voi: sức khỏe hơn người nhiều lần
Tứ cố vô thân
Bốn
ngoái nhìn
không
người thân
Đơn độc, không có họ hàng thân thích, không có nơi nương tựa.
c) Da mồi tóc sương: Chỉ người già nói chung
BTVN:
-Làm bài tập 2, 3, 4 sgk tr 145
-Soạn bài viết bài tập làm văn số 3-văn biểu cảm
Nội dung bài học
I. Thế nào là thành ngữ
II. Sử dụng thành ngữ
III. Luyện tập
I. Thế nào là thành ngữ
Bài tập 1: Nhận xét về cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh trong câu ca dao sau:
“Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.”
a) Có thể thay một vài từ trong cụm từ này bằng cụm từ khác được không? Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm từ được không? Có thể thay đổi vị trị của các từ trong cụm từ in đậm được không?
b) Từ nhận xét trên, em rút ra được kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh?
Câu hỏi thảo luận:
Lên núi xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh
Lên núi xuống rừng
Leo thác lội ghềnh
Không thể thay thế bằng các từ khác
Lên thác xuống ghềnh
Lên trên thác xuống dưới ghềnh
Lên thác cao xuống ghềnh sâu
Không thể thêm từ ngữ
Lên thác xuống ghềnh
Lên ghềnh xuống thác
Lên xuống ghềnh thác
Không thể hoán đổi vị trí các từ
Lên thác xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh
Lên núi xuống rừng
Leo thác lội ghềnh
Không thể thay thế bằng từ ngữ khác
Lên trên thác xuống dưới ghềnh
Lên thác cao xuống ghềnh sâu
Không thể thêm từ ngữ
Lên ghềnh xuống thác
Lên xuống ghềnh thác
Không thể hoán đổi vị trí
Cụm từ cố định
Ý nghĩa hoàn chỉnh: Chỉ sự vất vả, gian nan, khó khăn
THÀNH NGỮ
Bài tập 2:
Cụm từ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là gì? Tại sao lại nói lên thác xuống ghềnh?
Nhanh như chớp có nghĩa là gì? Tại sao lại nói nhanh như chới
a) Lên thác xuống ghềnh
(1): Chỉ sự lên xuống ở địa hình rất hiểm hở, khó khăn
(2): Cuộc đời gian truân, vất vả, nguy hiểm
Nghĩa đen
Nghĩa bóng(phép ẩn dụ)
b) Nhanh như chớp
(1): Chỉ tốc độ rất nhanh của tia chớp
(2): Hành động nhanh, gọn, chớp nhoáng và quyết liệt
Nghĩa đen
Nghĩa bóng (phép so sánh)
Ba chìm bảy nổi Bảy nổi ba chìm
Nhanh như chớp Nhanh như cắt(sóc, gió,…)
Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng tính cố định của thành ngữ chỉ là tương đối
Đứng núi này trông núi nọ
Đứng núi này trông núi kia
Đứng núi này trông núi khác
Nước đổ lá khoai
Nước đổ lá môn
Nước đổ đầu vịt
Lòng lang dạ thú
Lòng lang dạ sói
Tìm những biến thể của các thành ngữ sau?
LƯU Ý:
Thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định
Kết luận:
-Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thông thường qua 1 số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…
Tục ngữ: Tục ngữ là câu nói ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống thực tiễn của nhân dân.
Ví dụ: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Phân biệt tục ngữ và thành ngữ
Thành ngữ: Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng. Về mặt ngữ pháp, nó là một cụm từ, chưa thể là một câu hoàn chỉnh. Thành ngữ không nêu lên một nhận xét, một kinh nghiệm sống, một bài học luân lý.
Ví dụ: Thập tử nhất sinh.
II. Sử dụng thành ngữ
Bài tập 1: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau:
a) Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
(Hồ Xuân Hương)
b) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái nghách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang….
(Tô Hoài)
Thân em/ vừa trắng lại vừa tròn
CN
Bảy nổi ba chìm với nước non.
b) Anh/ đã nghĩ thương em như thế thì hay là
CN
anh đào giúp cho em một cái nghách sang nhà
VN
anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến
phụ ngữ cho danh từ
bắt nạt thì em chạy sang….
Em hãy chỉ phân tích cái hay của việc dùng các thành ngữ trong hai câu trên và cái không hay khi không dùng thành ngữ trong hai câu trên
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.
Ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, biểu cảm cao
Dài dòng, không có tính biểu cảm
Kết luận:
- Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,…
- Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
III. Luyện tập
Bài 1 (sgk tr 145): Tìm và giải nghĩa của các thành ngữ trong những câu sau đây:
Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b) Một hôm, có người hang rượu tên Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha me, tứ cố vô than, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.
(Thạch Sanh)
c) Chốc đà mười mấy năm trời,
Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
a) Sơn hào hải vị
núi
Thức ăn động vật
biển
món ăn
Những món ăn ngon, quý hiếm được chế biến từ những sản vật ở núi và biển.
Nem công chả phượng:
những món ăn ngon, sang trọng, đẹp mắt chế biến từ các loài chim quý hiếm.
b) Khỏe như voi: sức khỏe hơn người nhiều lần
Tứ cố vô thân
Bốn
ngoái nhìn
không
người thân
Đơn độc, không có họ hàng thân thích, không có nơi nương tựa.
c) Da mồi tóc sương: Chỉ người già nói chung
BTVN:
-Làm bài tập 2, 3, 4 sgk tr 145
-Soạn bài viết bài tập làm văn số 3-văn biểu cảm
 









Các ý kiến mới nhất