Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 08h:49' 14-10-2009
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 0 người
TẬP THỂ LỚP 10A1
KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ!
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố sau:
2He, 10Ne, 11Na, 17Cl, 18Ar.
* Trong các nguyên tử trên, nguyên tử nào là khí hiếm? Vì sao?
* Khi tham gia phản ứng hóa học, nguyên tử của nguyên tố nào cho
electron, nhận electron? Vì sao?
2He :
11Na :
18Ar :
1s2
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
17Cl :
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
10Ne :
1s2 2s2 2p6
* Nguyên tử Ne, Ar là khí hiếm vì có 8 enc là cấu hình
electron bền vững. He cũng là khí hiếm vì có 2 enc
là cấu hình electron bền vững.
* Khi tham gia phản ứng hoá học, nguyên tử Na cho 1e
vì có 1 enc ; nguyên tử Cl nhận 1e vì có 7 enc .
CÂU HỎI KHÁI QUÁT
Có bao giờ chúng ta tự hỏi vật chất có cấu tạo từ đâu?
CÂU HỎI BÀI HỌC
1. Chất có cấu tạo như thế nào?
2. Khi hòa tan NaCl vào nước thu được dung dịch có tính
dẫn điện. Tại sao như vậy?
CÂU HỎI NỘI DUNG
1. Nguyên tử Na cho 1e vì có 1enc. Nguyên tử Cl nhận 1e vì có
7enc. Vậy thế nào là ion? cation, anion? Chúng liên kết với
nhau như thế nào?
2. Liên kết ion được hình thành như thế nào?
3.Cấu tạo mạng tinh thể ion và tính chất chung
của tinh thể ion liên quan với nhau như thế nào?
I. Khái niệm về liên kết hóa học:
II. Liên kết ion:
III. Tinh thể và mạng tinh thể:
Tiết 27, (28):
KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC.
LIÊN KẾT ION.

I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC:
1. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC:
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn .
2. QUY TẮC BÁT TỬ:
Cấu hình enc của nguyên tử nguyên tố khí hiếm :
Cấu hình 8 enc bền vững
Theo quy tắc bát tử (8e) thì nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 enc (hoặc 2enc đối với Heli) .
Nguyên tử 11Na 1s22s22p63s1
11+
11+
Ion 11Na1+
1s22s22p6
+ 1e
+
S? t?o thnh ion natri (Na1+) t? nguyờn t? natri (Na).
* Ion dương: (Cation)
II. Liên kết ion:
1. Sự tạo thành ion:
a. Ion:
Khi nguyên tử Natri (Na) cho 1e sẽ trở thành ion Natri (Na1+)

Các nguyên tử khác
thì thế nào?
Cho biết sự tạo thành ion của
các nguyên tử 19K, 12Mg, 13Al :
19K
12Mg
13Al
19K1+
+ 1e
12Mg2+
+ 2e
13Al3+
+ 3e
(Chỉ áp dụng cho các nguyên tố nhóm A)
+ Nguyên tử kim loại dễ
nhường (1, 2, 3) electron
ngoài cùng để trở thành
ion dương.
+ Ion mang điện tích dương
gọi là ion dương hay cation.
+ Tên của cation = Ion + tên
kim loại
VD: Na1+ đọc là ion natri.
Kết luận
Ion Na+
11+
Ion Cl-

17+
Hút
Liên kết ion được tạo thành.
II. Sự tạo thành liên kết ion:
a. Sự tạo thành liên kết ion của phân tử hai nguyên tử:
Ví dụ: Phân tử NaCl
Ion Mg2+
12+
2 ion Cl-

17+
Hút

17+
Liên kết ion được hình thành.
b. Sự tạo thành liên kết ion của phân tử nhiều nguyên tử: Ví dụ: Phân tử MgCl2
Khi nguyên tử Clo (Cl) nhận 1e sẽ trở thành ion Clorua (Cl1-)

Các nguyên tử khác
thì thế nào?
Cho biết sự tạo thành ion của các
nguyên tử9F, 8O, 16S :
9F
8O
9F1-
8O2-
16S2-
+ 1e
+ 2e
+ 2e
16S
(Chỉ áp dụng cho các nguyên tố nhóm A)

+ Nguyên tử phi kim (có 5, 6,
7 enc) dễ nhận thêm (3, 2, 1)
electron trở thành ion âm.
+ Ion mang điện tích âm
gọi là ion âm hay anion.
+ Tên của anion = Ion + tên
gốc axit tương ứng.
VD: Cl1- đọc là ion clorua
Kết luận
+ Nguyên tử kim loại (có 1, 2, 3 enc) dễ nhường (1, 2, 3)
electron để trở thành ion dương.
+ Nguyên tử phi kim (có 5, 6, 7 enc) dễ nhận thêm (3, 2, 1)
electron trở thành ion âm.
Ion là nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện.
b. Ion đơn và ion đa nguyên tử:
+ Ion đơn nguyên tử là ion chỉ có một nguyên tử.
Ví dụ: Na1+, Ca2+, Fe3+, Cl1-, S2-, H1+.
+ Ion đa nguyên tử là ion có nhiều nguyên tử liên kết với nhau
tạo ra một nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
Ví dụ: (NH4)1+ , (SO4) 2-, (NO3) 1-, (OH)1-
Suy nghĩ ?
Nguyên tử Natri (Na) nhường
electron cho nguyên tử
nào?
Nguyên tử Clo (Cl) nhận
electron từ nguyên tử
nào?
Ion Na+
11+
Ion Cl-

17+
Hút
Liên kết ion được tạo thành.
II. Sự tạo thành liên kết ion:
a. Sự tạo thành liên kết ion của phân tử hai nguyên tử:
Ví dụ: Phân tử NaCl
Liên kết ion được tạo thành:
Na+ + Cl–
NaCl
Để đạt đến cơ cấu electron bền vững của nguyn t? khí hiếm thì:
Na
1e
Na1+
Cl
1e
Cl1-
+
+
Sơ đồ hình thành các ion :
1s2 2s2 2p6 3s1
Na
+
Cl
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Na1+
+
Cl1-
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
II. Sự tạo thành liên kết ion:
a. Sự tạo thành liên kết ion của phân tử hai nguyên tử:
Ví dụ 1 : Phân tử NaCl
Ion Mg2+
12+
2 ion Cl-

17+
Hút

17+
Liên kết ion được hình thành.
b. Sự tạo thành liên kết ion của phân tử nhiều nguyên tử: Ví dụ: Phân tử MgCl2
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình
(nhóm IA, IIA, Al) với phi kim điển hình (nhóm VIIA, Oxy).
Ví dụ: NaF, MgF2, MgO, Na2O, …
3. ĐỊNH NGHĨA LIÊN KẾT ION:
Ion âm?
Ion dương?
Giống ? Khác ?
Cùng suy nghẫm ?
Sự tạo thành các phân tử NaF, MgF2, MgO, Na2O như thế nào?
* Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành do lực
hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion?
Các ví dụ:

1 Ion Magiê (Mg2+)
1 nguyên tử Magiê (Mg)
1 oxit ion (O2-)
1 nguyên tử Oxy (O)
2 ion Natri (Na+)
2 nguyên tử Natri (Na)
1 Oxit ion (O2-)
1 nguyên tử Oxy (O)
Công thức của Magie oxit
là MgO
Công thức của natri oxit
là Na2O
Củng cố 1:
Hãy giaûi thích söï hình thaønh liên
keát hoá học trong phaân töû MgF2 ?
:1s2 2s2 2p6 3s2
12Mg
:1s2 2s2 2p5
9F
* Để đạt đến cơ cấu electron
bền vững của khí hiếm thì:
Mg
+ 2e
Mg2+
F
+ 1e
F1-
* Các ion Mg2+ và F1- hút nhau bằng
lực hút tĩnh điện liên kết ion
Mg2+ + 2F1-
MgF2
* C?u hình electron c?a cc
nguyn t? Mg, F l?n lu?t l:
Củng cố 2: Câu sai là

Các nguyên tử liên kết với
nhau thành phân tử để

A . chuyển sang trạng thái
có năng lượng thấp hơn.
B . có cấu hình electron của
vỏ nguyên tử khí hiếm.
C . có cấu hình electron lớp
ngoài cùng là 2 hoặc 8
electron.
D . chuyển sang trạng thái có
mức năng lượng cao hơn.
Gợi ý:
* Viết cấu hình electron của nguyên tử các
nguyên tố sau: 12Mg, 9F.
* Nhận xét loại liên kết hoá học sẽ được
hình thành.
* Khi tham gia liên kết hóa học, nguyên tử
của nguyên tố nào cho electron, nhận
electron? Vì sao?
Liên kết ion được tạo thành:
2Na+ + O2–
Na2O
Để đạt đến cơ cấu electron bền vững của nguyn t? khí hiếm thì:
Na
1e
Na1+
O
2e
O2-
+
+
Sơ đồ hình thành các ion :
1s2 2s2 2p6 3s1
Na
+
O
1s2 2s2 2p4
Na1+
+
O2-
1s2 2s2 2p6
1s22s2 2p6
Củng cố 3: Giải thích sự tạo thành phân tử Na2O:
1. Làm các bài 1, …, 8 trang 70 sgk.
2. Giải thích sự hình thành liên kết của các phân tử còn lại.
3. Nghiên cứu phần III.Tinh thể và mạng tinh thể.
Xin chân thành cám ơn
Quý thầy cô và các em học sinh!
 
Gửi ý kiến