Tuần 3. Chiếc áo len

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Lý
Ngày gửi: 18h:33' 09-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Lý
Ngày gửi: 18h:33' 09-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
LỚP 3A5
TH THANH BÌNH A
GIÁO VIÊN: TẠ THỊ LÝ
HS GƯƠNG MẪU
Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021
Tiếng Việt
Bài 2C. Thật là ngoan! (Tiết 1 + 2)
MỤC TIÊU
- Đọc hiểu bài: Cô giáo tí hon.
- Viết đúng chính tả từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc từ ngữ có vần ăn/ăng. Viết đơn theo mẫu.
- Nhận biết bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì?
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Nói về từng bức ảnh:
Cùng nhau quan sát các bức ảnh và trả lời câu hỏi:
- Người trong ảnh là ai?
- Người ấy đang làm nghề gì?
2. Nghe thầy cô đọc bài sau:
Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp. Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô.
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng. Nó đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít đánh vần theo.
Thằng Hiển ngọng líu, nói không kịp hai đứa lớn. Cái Anh hai má núng nính, ngồi gọn tròn như củ khoai, bao giờ cũng giành phần đọc xong trước. Cái Thanh ngồi cao hơn hai em một đầu. Nó mở to đôi mắt hiền dịu nhìn tấm bảng, vừa đọc vừa mân mê mớ tóc mai.
(theo Nguyễn Thi)
3. Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa:
Khoan thai: thong thả, nhẹ nhàng.
Khúc khích: (tiếng cười) nhỏ, liên tục, có vẻ thích thú.
Tỉnh khô: (vẻ mặt) không để lộ thái độ hay tình cảm gì.
Trâm bầu: cây cùng họ với bàng, mọc nhiều ở Nam Bộ.
Núng nính: căng tròn, rung rinh khi cử động.
4. Nghe thầy cô đọc mẫu rồi đọc theo:
cái nón, bắt chước, khoan thai,
khúc khích, ngọng líu, núng nính.
5. Mỗi bạn đọc một đoạn, tiếp nối nhau
đến hết bài (có thể đọc 2 – 3 lượt).
6. Đọc toàn bài, thảo luận để cùng nhau trả lời câu hỏi:
a) Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
- Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp học, Bé đóng vai cô giáo, các em của Bé đóng vai học trò.
b) Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em thích thú
Cử chỉ ra vẻ người lớn của bé: “kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy nón của má đội lên đầu, bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo” làm em thích thú.
c) Nêu tên của từng nhân vật
trong bức ảnh trên.
+ Bé
+ Hiển
+ Anh
+ Thanh
7. Vẽ vào vở một nhân vật em thích trong câu chuyện Cô giáo tí hon theo tưởng tượng của em.
***Bài đọc cho em thấy được điều gì?
Bài đọc cho chúng ta thấy trò chơi lớp học rất sinh động, đáng yêu của bốn chị em Bé, khi mẹ vắng nhà. Qua đó, cũng thấy được tình yêu đối với cô giáo của Bé.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Chơi trò chơi: Ghép chữ.
Tìm tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo từ ngữ.
xét, sét
xào, sào
xinh, sinh
M: nhận xét (xét)
Ví dụ các từ sau:
xem xét, xét nét, …
tiếng sét, đất sét, …
xào rau, xào xáo, …
cái sào, sào đất, …
xinh xắn, xinh đẹp, …
học sinh, sinh sản, …
2. Viết vào vở các từ ngữ đã hoàn thành ở hoạt động 1.
3. Bỏ bài này không viết (giảm tải)
+ Bé: nghiêm nghị
+ Thằng Hiển: ngọng líu
+ Cái Anh: má phúng phính
+ Cái Thanh: mắt hiền dịu
4. Viết vào vở tên các nhân vật có trong câu chuyện và từ ngữ thích hợp chỉ đặc điểm nổi bật của mỗi nhân vật. (Bé: nghiêm nghị)
Dặn dò: Tìm hiểu cách viết đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Goodbye!
TH THANH BÌNH A
GIÁO VIÊN: TẠ THỊ LÝ
HS GƯƠNG MẪU
Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021
Tiếng Việt
Bài 2C. Thật là ngoan! (Tiết 1 + 2)
MỤC TIÊU
- Đọc hiểu bài: Cô giáo tí hon.
- Viết đúng chính tả từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc từ ngữ có vần ăn/ăng. Viết đơn theo mẫu.
- Nhận biết bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì?
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Nói về từng bức ảnh:
Cùng nhau quan sát các bức ảnh và trả lời câu hỏi:
- Người trong ảnh là ai?
- Người ấy đang làm nghề gì?
2. Nghe thầy cô đọc bài sau:
Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp. Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô.
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng. Nó đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít đánh vần theo.
Thằng Hiển ngọng líu, nói không kịp hai đứa lớn. Cái Anh hai má núng nính, ngồi gọn tròn như củ khoai, bao giờ cũng giành phần đọc xong trước. Cái Thanh ngồi cao hơn hai em một đầu. Nó mở to đôi mắt hiền dịu nhìn tấm bảng, vừa đọc vừa mân mê mớ tóc mai.
(theo Nguyễn Thi)
3. Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa:
Khoan thai: thong thả, nhẹ nhàng.
Khúc khích: (tiếng cười) nhỏ, liên tục, có vẻ thích thú.
Tỉnh khô: (vẻ mặt) không để lộ thái độ hay tình cảm gì.
Trâm bầu: cây cùng họ với bàng, mọc nhiều ở Nam Bộ.
Núng nính: căng tròn, rung rinh khi cử động.
4. Nghe thầy cô đọc mẫu rồi đọc theo:
cái nón, bắt chước, khoan thai,
khúc khích, ngọng líu, núng nính.
5. Mỗi bạn đọc một đoạn, tiếp nối nhau
đến hết bài (có thể đọc 2 – 3 lượt).
6. Đọc toàn bài, thảo luận để cùng nhau trả lời câu hỏi:
a) Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
- Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp học, Bé đóng vai cô giáo, các em của Bé đóng vai học trò.
b) Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em thích thú
Cử chỉ ra vẻ người lớn của bé: “kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy nón của má đội lên đầu, bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo” làm em thích thú.
c) Nêu tên của từng nhân vật
trong bức ảnh trên.
+ Bé
+ Hiển
+ Anh
+ Thanh
7. Vẽ vào vở một nhân vật em thích trong câu chuyện Cô giáo tí hon theo tưởng tượng của em.
***Bài đọc cho em thấy được điều gì?
Bài đọc cho chúng ta thấy trò chơi lớp học rất sinh động, đáng yêu của bốn chị em Bé, khi mẹ vắng nhà. Qua đó, cũng thấy được tình yêu đối với cô giáo của Bé.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Chơi trò chơi: Ghép chữ.
Tìm tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo từ ngữ.
xét, sét
xào, sào
xinh, sinh
M: nhận xét (xét)
Ví dụ các từ sau:
xem xét, xét nét, …
tiếng sét, đất sét, …
xào rau, xào xáo, …
cái sào, sào đất, …
xinh xắn, xinh đẹp, …
học sinh, sinh sản, …
2. Viết vào vở các từ ngữ đã hoàn thành ở hoạt động 1.
3. Bỏ bài này không viết (giảm tải)
+ Bé: nghiêm nghị
+ Thằng Hiển: ngọng líu
+ Cái Anh: má phúng phính
+ Cái Thanh: mắt hiền dịu
4. Viết vào vở tên các nhân vật có trong câu chuyện và từ ngữ thích hợp chỉ đặc điểm nổi bật của mỗi nhân vật. (Bé: nghiêm nghị)
Dặn dò: Tìm hiểu cách viết đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Goodbye!
 







Các ý kiến mới nhất