Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thùy
Ngày gửi: 21h:21' 14-09-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thùy
Ngày gửi: 21h:21' 14-09-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
GIÁO DỤC CÔNG DÂN
KHỐI 10
GV : Nguy?n Th? Kim Thy
Phần 1: CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH
THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Khởi động
“Mẹ bảo em áo trắng
Em thích màu áo xanh
Mẹ bảo trời thanh thanh
Em lại thấy nắng hồng”
Nhân vật mẹ và em có suy nghĩ như thế nào về cùng một sự vật hiện tượng?
Nguyên nhân nào dẫn tới nhận thức của mẹ và em như thế?
Vì sao trong cuộc sống khi cùng đứng trước một vấn đề mà người ta lại có nhiều cách giải thích, giải quyết, ứng xử khác nhau?
Bởi vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh( TGKQ) và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới đó( PPL) nhiều khi hoàn toàn khác nhau.
Bài 1
Thế giới quan duy vật và
Phương pháp luận biện chứng
Phần 1: CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH
THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Thế giới quan và phương pháp luận.
Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học
Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
Nội dung bài học
1. Thế giới quan và phương pháp luận
a. Vai trò thế giới quan & phương pháp luận
của triết học
Thế giới là gì?
Con người khám phá thế giới
bằng những tri thức nào?
Ví dụ: triết học Mác - Lênin cho rằng:
Mọi sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất đều không ngừng vận động và phát triển (trong đó có tự nhiên, xã hội, con người và tư duy của họ, các ngành khoa học…).
Em có suy nghĩ gì về quan điểm trên?
Đối tượng nghiên cứu của TRIẾT HỌC?
Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy.
Là hệ thống các quan điểm lí luận
chung nhất về thế giới và vị trí của con người
trong thế giới đó
Triết học là gì?
Triết học có vai trò là thế giới quan
và phương pháp luận chung cho mọi
hoạt động thực tiễn và ho?t động nhận thức
của con người
* Vai trò của thế giới quan, phương pháp luận của triết học.
b) Thế giới quan duy vật & thế giới quan duy tâm?
* Thế giới quan:
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
Thế giới quan?
Mẩu chuyện
Nhìn thấy một cánh rừng bát ngát trên màn hình ti vi, kẻ lâm tặc ngay lập tức nảy sinh ý nghĩ làm thế nào để chặt trộm được gỗ quý trong rừng đem đi bán lấy tiền, người yêu thiên nhiên và quan tâm đến môi trường sinh thái lại lo lắng làm sao để bảo vệ được cánh rừng ấy.
Khi nhìn thấy rừng tên lâm tặc đã nảy sinh ý nghĩ gì?
Ý nghĩ ấy có thuộc ý thức không?
Từ đâu hình thành nên ý thức đó?
Lâm tặc chặt phá rừng
Ý nghĩ đó thuộc ý thức của hắn
Ý thức của hắn hình thành từ khi nhìn thấy rừng
( Vật chất)
Tương tự với người yêu thiên nhiên
Bất kỳ một loại thế giới quan nào cũng đều tập trung giải quyết các vấn đề sau đây:
Thế giới này là gì?
Thế giới này do đâu mà có?
Thế giới này rồi sẽ đi về đâu?
Con người có nguồn gốc từ đâu?
Con người rồi sẽ đi về đâu? …
Việc giải quyết những câu hỏi này đã hình thành nên vấn đề cơ bản của triết học
Giải quyết nội dung vấn đề cơ bản của triết học đã phân chia các nhà triết học thành các trường phái khác nhau.
* Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: Có 2 mặt
Mặt thứ nhất: (trả lời câu hỏi): Giữa vật chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ?
Mặt thứ hai: (trả lời câu hỏi): Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan không ?
Thế giới này từ đâu mà có?
Con người có nguồn gốc từ đâu?
THẾ
GIỚI
QUAN
DUY
VẬT
THẾ
GIỚI
QUAN
DUY
TÂM
ĐỐI
LẬP
NHAU
Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học mà chia thành thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm
TGQ Duy vật
TGQ Duy tâm
- Vật chất là cái có trước. Vật chất quyết định ý thức.
Ý thức là cái có trước. Ý thức quyết định vật chất.
Ý thức là cái có trước. Ý thức quyết định vật chất.
Ý thức là cái sản sinh ra giới tự nhiên ( Con người không thể nhận thức được thế giới khách quan).
- Thế giới VC tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý thức con người (Con người nhận thức được thế giới khách quan).
VẤN ĐỀ CƠ BẢN
CỦA TRIẾT HỌC
MẶT THỨ NHẤT:
VC có trước
hay YT có trước.
VC quyết định YT
Hay ngược lại
MẶT THỨ HAI:
Con người có
nhận thức được
thế giới không?
YT có trước,
VC có sau,
YT q.định VC
VC có trước,
YT có sau,
VC q.định YT
Con người
nhận thức được
thế giới
Con người
không nhận thức
được thế giới
CN DUY VẬT
CN DUY TÂM
Củng cố
27
1
0:03
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là:
A. Những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.
B. Những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại.
C. Những vấn đề cần thiết của xã hội.
D. Những vấn đề khoa học xã hội
Luyện tập
28
2
0:03
Định nghĩa nào dưới đây là đúng về Triết học?
A. Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới.
B. Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới.
C. Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
D. Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy.
Luyện tập
29
3
0:03
Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là
A. Quan niệm sống của con người.
B. Cách sống của con người.
C. Thế giới quan.
D. Lối sống của con người.
Luyện tập
30
4
0:03
Triết học có vai trò nào dưới đây đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?
A. Vai trò đánh giá và cải tạo thế giới đương đại.
B. Vai trò thế giới quan và phương pháp đánh giá.
C. Vai trò định hướng và phương pháp luận.
D. Vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung
Luyện tập
31
5
0:03
Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của
Thế giới quan duy tâm.
B. Thế giới quan duy vật.
C. Thuyết bất khả tri.
D. Thuyết nhị nguyên luận.
Luyện tập
32
6
0:03
Nội dung nào dưới đây thuộc kiến thức triết học?
A. Hiện tượng oxi hóa của kim loại.
B. Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.
C. Sự hình thành và phát triển của xã hội.
D. Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành mưa.
Luyện tập
Chúc các em chăm ngoan,học tốt !
 









Các ý kiến mới nhất