Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Đọc : Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai vạn dặm dưới biển, Giuyn Véc-nơ).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thư Mộc Miên
Ngày gửi: 19h:47' 04-02-2026
Dung lượng: 40.4 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Diệu Anh)
BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Văn bản 1:

Cuộc chạm trán trên đại
dương
Trích Hai vạn dặm dưới biển, Giuyn
Véc-nơ

I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Tri thức Ngữ văn

LÀM VIỆC NHÓM
 Đọc phần Tri thức ngữ văn và hãy nêu
khái niệm và một số yếu tố của thể loại
truyện khoa học viễn tưởng vào bảng sau:
Yếu tố
Đề tài
Không gian
Thời gian
Cốt truyện
Nhân vật chính

Đặc điểm

I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Tri thức Ngữ văn
Khái niệm: Truyện khoa học viễn tưởng là loại tác phẩm viết về thế giới tương
lai dựa trên sự phát triển của khoa học dự đoán, thường có tính chất li kì.
Yếu tố
Đề tài

Đặc điểm
Những cuộc thám hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian, những cuộc kết nối
với sự sống ngoài Trái Đất,…
 Thực hiện trên cơ sở những phát kiến khoa học đặc biệt trong tương lai

Không gian

- Trong Trái Đất: trên mặt đất, ở tâm địa cầu hay dưới đáy đại dương
- Ngoài vũ trụ: trên các hành tinh của hệ Mặt Trời hay trong những thiên hà xa
xôi

I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Tri thức Ngữ văn
Yếu tố

Đặc điểm

Thời gian

Trong tương lai xa, xét từ mốc ra đời của tác phẩm.

Cốt truyện

Một chuỗi tình huống, sự kiện hoặc hoàn toàn tưởng tượng, dựa trên
những giả thiết, dự báo và quan niệm khoa học.

Nhân vật chính

- Có sức mạnh thể chất phi tường
- Có cấu tạo hoặc khả năng kì lạ
- Có trí thông minh kiệt xuất

I. Đọc, tìm hiểu chung
2. Đọc
 Lưu ý:
- Chiến lược đọc được nêu ở các thẻ bên phải văn bản.
- Đảm bảo tốc độ, âm lượng, biểu cảm,… phù hợp với văn
bản

I. Đọc, tìm hiểu chung
2. Đọc
Giải nghĩa từ ngữ chuyên ngành
- hải lí: đơn vị đo độ dài trên biển, 1 hải lí bằng 1.852 km.
- cá thiết kình: hay còn gọi là cá một sừng, dài tới 18 m, có một sừng lớn.
- chân vịt: bộ phận máy của tàu, thuyền, có cánh quạt quay dưới nước để
tạo nên sức đẩy.

I. Đọc, tìm hiểu chung
3. Tìm hiểu chung
a. Tác giả

 Trình bày phần chuẩn bị ở nhà của các em tìm hiểu về tác giả
- Tên: Giuyn Véc-nơ
- Quê quán: Nantes, Pháp
- Thể loại sáng tác: văn học Khoa học viễn tưởng và được coi là một
trong những “cha đẻ” của thể loại này
- Tác phẩm tiêu biểu: Hành trình vào tâm Trái Đất (1964), Từ Trái Đất
tới Mặt Trăng (1965), Hai vạn dặm dưới biển (1870), Vòng quanh thế
giới trong 80 ngày (1889),…

I. Đọc, tìm hiểu chung
3. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm

- Đề tài: viết về phát kiến khoa học công nghệ trong tương lai
- Xuất xứ: Trích tiểu thuyết “Hai vạn dặm dưới biển” (1868)
- Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Nhân vật: Pi-e A-rôn-nác, Công-xây và Nét Len
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất

I. Đọc, tìm hiểu chung
3. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm

Bố cục

Phần 1:
Từ đầu đến “nhưng nó
vẫn phớt lờ”

Cuộc rượt đuổi “con
cá” của chiếc tàu
chiến

Phần 2:
Tiếp đến “khi rơi
xuống nước”

Phần 3:
Đoạn còn lại

Cuộc đọ sức giữa tàu
chiến và “con cá”

Phát hiện sự thật về
“con cá”

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình dáng của con cá thiết
kình
1. Dựa vào đoạn 1, hình ảnh con cá thiết
kình được thể hiện qua những từ ngữ,
chi tiết nào?
2. Qua đó, em có nhận xét gì về con cá
thiết kình?
3. Tác giả sử dụng BPTT gì để miêu tả
con cá? Việc sử dụng nghệ thuật đó có
tác dụng gì?
4. Con cá thiết kình này có gì khác
thường?

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình dáng của con cá thiết
kình
Hình ảnh con cá thiết kình
Chi tiết
Hình dáng - Có ánh điện, dài không quá tám mươi mét.

- Chiều ngang hơi khó xác định, hình dáng cân đối cả ba chiều

Hành động - Quẫy mạnh làm nước biển sủi bọt

- Lượn hình vòng cung, để lại phía sau một vệt sáng lấp lánh

Cách thở

- Hai lỗ mũi nó vọt lên hai cột nước cao tới bốn mươi mét

Tốc độ bơi - Bơi 18.5 hải lí một giờ, nhanh như chiếc tàu chạy nhanh nhất của
hạm đội Mỹ

Nhận xét

- Nghệ thuật: so sánh, nhân hoá.
-> Miêu tả hình dáng đặc biệt của “con cá”
 Con cá này rất to lớn, lạ và khó xác định, có thể phát ra ánh điện

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Cuộc chạm trán trên đại dương
 Đọc đoạn 2 và trả lời phiếu học tập sau

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Cuộc chạm trán trên đại dương
* Cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc tàu chiến
Tàu chiến
Thời gian
Không gian

Con cá thiết kình
- Rạng đông

- Trên mặt biển, trên con tàu

Hành động - Lưới đánh cá xếp sẵn

- Không lộ rõ, khó xác định
- Không có động tĩnh gì

Nhận xét

-> Điềm tĩnh không sợ hãi

- Chuẩn bị súng, cho tàu chạy hết
tốc độ
-> Quyết đoán không do dự,
dũng cảm

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Cuộc chạm trán trên đại dương
* Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và con cá
Thời gian

- Trong suốt một giờ đồng hồ

Không gian

- Mặt biển đêm bao la, rộng lớn
- Con cá nằm yên

Diễn biến

- Bắt đầu tiến về phía con cá nhưng chậm chạp
- Net lên vị trí chiến đấu
- Mũi lao chạm vào người con cá phát ra tiếng
kêu khác tường

Kết quả

- Mọi người bị hất xuống biển.

- Con cá vẫn bơi như chưa hề có
chuyện gì xảy ra.

Nhận xét

- Nghệ thuật: miêu tả thành công hành động của nhân vật.
=> Sự kiên trì, mạo hiểm, ưa khám phá của những người thuỷ thủ

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Sự thật về con cá thiết kình
? Theo quan sát của giáo sư: Hình dáng bên ngoài của con cá như thế nào?
? Quá trình tư duy của giáo sư được diễn ra ra sao? Liệt kê những câu văn thể hiện tư
duy logic đặc trưng của truyện khoa học viễn tưởng trong đoạn cuối của văn bản
? Qua đó, em nhận thấy được thái độ của vị giáo sư như thế nào?
? Theo em, tác giả đã sử dụng những nghệ thuật nào để nói bí mật của con cá thiết?
? Theo em, nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc tàu ngầm dựa trên cơ sở hiện thực
nào?
? Tác dụng của việc nhà văn đã để một nhà khoa học là người kể chuện?

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Sự thật về con cá thiết kình
- Hình dáng: Thon dài, cân đối, vỏ bằng thép
- Khi nghe Nét Len nói là mũi lao không đâm thủng được da con quái vật, vị giáo sư đã “trèo lên lưng” con
cá, rồi “thử lấy chân gõ” và nhận thấy “thân nó rắn như đá, không mềm như cá voi”. Sự thận trọng của
một nhà khoa học khiến ông chưa dám khẳng định đó là vật gì, thậm chí ông còn băn khoăn với cái mai
cứng như thế thì liệu đó có phải là “loài động vật thời cổ đại” như rùa hay cá sấu không.
- Tiếp theo, điều nghi ngại được loại bỏ ngay bằng dữ liệu ông quan sát thấy vật đó có “cái lưng đen
bóng”, “nhẵn thín”, “phẳng lì” và “không có vảy”. Sự suy đoán tiếp tục được khẳng định chắc chắn hơn
qua thực nghiệm khi ông gõ vào vật đó và âm thanh kêu “boong boong”. Và rồi tận mắt nhìn thấy những
mối ghép của những thép lá thì ông hoàn toàn khẳng định đây không phải là con quái vật như mọi người
đồn thổi lâu nay, mà chính là một “hiện tượng kì diệu hơn, do con người tạo ra” – chiếc tàu ngầm

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Sự thật về con cá thiết kình
Thực
nghiệm

Thu thập
và xử lí
thông tin

-> Trèo lên lưng cá.
-> Gõ lên lưng cá.

- Thân rắn như đá, không mềm như cá voi.
- Mai cứng như xương động vật thời cổ đại
- Đen bóng, nhẵn thín, phẳng lì, không có vảy.
- Được ghép lại bằng thép lá, gõ kêu boong boong

NT: tình huống
bất ngờ, li kì và
miêu tả tâm lí
nhân vật.
KL->
“Con
cá” chính là
chiếc tàu ngầm
- Giáo sư là
người hiểu biết,
điềm tĩnh, thận
trọng
=> Hiện tượng
kì diệu hơn do
bàn tay con
người tạo ra

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Sự thật về con cá thiết kình
- Những câu văn thể hiện tư duy lô-gíc đặc trưng của truyện khoa học viễn tưởng trong đoạn
kể lại những phán đoán của nhân vật Pi-e A-rôn-nác – người kể chuyện – về chiếc tàu ngầm:
+ “Nếu đây đúng là một chiếc tàu thì nhất định phải có máy móc làm nó chuyển động và người
điều khiển chứ”.
+ “Chắc là như vậy! […] Nhưng tôi đứng trên hòn đảo di động này đã ba tiếng đồng hồ mà chẳng
thấy một dấu hiệu nào của sự sống cả.” “Chính chúng ta đã biết biết rõ hơn ai hết tốc độ con tàu
này! Muốn đạt tốc độ đó cần có tốc độ; muốn điều khiển máy móc, phải có thợ. Từ đó đang kết
luận rằng… chúng ta đã thoát chết!”.
+ “Thế là tính mạng chúng tôi hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của những người điều khiển con
tàu này! Họ cho tàu lặn xuống là chúng tôi toi mạng ngay! Còn nếu họ không làm như vậy thì tôi
chẳng nghi ngờ gì khả năng đặt quan hệ với họ. Nếu họ không chế tạo dưỡng khí bằng phương
pháp hoá học thì thỉnh thoảng họ cũng phải cho tàu nổi lên mặt biển để dự trữ không khí mới.
Như vậy, phải có một lỗ thủng nào đó để lấy không khí vào trong tàu.”

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Sự thật về con cá thiết kình
- Đặc điểm của thể loại truyện khoa học viễn tưởng: Khoa học chính là “cái lõi thực sự” của những câu
chuyện viễn tưởng. Ở đây, nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc tàu ngầm dựa trên cơ sở khoa học
về công nghệ chế tạo tàu biển. Vào thời điểm Giuyn Véc-nơ cho ra đời tác phẩm Hai vạn dặm dưới
biển, thế giới đã có tàu chạy dưới mặt nước nhưng vô cùng thô sơ (di chuyển chậm nhờ mái chèo,
sau này là hơi nước), không hiện đại và tối tân như tàu ngầm Nau-ti-luýt (chạy bằng động cơ với vận
tốc rất cao).
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất đồng thời là vị giáo sư, trực tiếp xuất hiện hiện và tham gia vào diễn
biến cốt truyện, vì thế câu chuyện về chiếc tàu ngầm tối tân được kể lại mang tính khoa học cao.
Những kiến thức hay lập luận của nhân vật người kể chuyện về các vấn đề kĩ thuật, công nghệ và đại
dương vừa đảm bảo sức hấp dẫn nhờ trí tưởng tượng phong phú của nhà văn. Nếu để Nét Len hay
Công-xây đảm nhiệm chức năng người kể chuyện thì câu chuyện sẽ thiếu đi sức hấp dẫn những kiến
thức uyên bác về kĩ thuật và thế giới tự nhiên qua điểm nhìn của một nhà khoa học.

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Sự thật về con cá thiết kình
Nghệ thuật: tình huống bất ngờ, li kì và miêu tả tâm lí nhân vật
Như vậy cuộc chạm trán trên
-> “Con cá” chính là chiếc tàu ngầm
đại dương dân ba nhân vật Pi-e
=> Hiện tượng kì diệu hơn, do bàn tay con người tạo ra
A-rôn-nác, Công-xây và Nét Len
=>Cuộc
Ướcchạm
mơ chinh
đáydương
biển sâu
của
trán phục
trên đại
dẫn
baGiuyn
nhân Véc-nơ
vật: Pi-evàA-rôn-nác, Công-xât và Nét Len vào cuộc
cuộc phiêu lưu trong không
những lưu”
ngườitrong
đương
thời chiếc tàu ngầm mà ban đầu họ cho là con vào
“phiêu
khoang
cá thiết kình. Lúc ấy, chiếc
gian nào? Lúc ấy, không gian
tàu ngầm tối tân và hiện đại được điều khiển bằng điện năngn khiến họ vô cùng kinh ngạc; bởi
này quen thuộc hay xa lạ với
điện chưa phải là năng lượng chủ yếu của công nghiệp thời bấy giờ (những năm 60 của thế kỉ XX).
họ? Nhan đề Hai vạn dặm dưới
biển đã thể hiện ước mơ gì
- Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện ước mơ khám phá tận
sâu Véc-nơ
dưới đáy
biển – nơi
còn
Giuyn
và những
người
nhiều bí ẩn của Giuyn Véc-nơ và những người cùng thời với ông.
cùng thời với ông? Ước mơ ấy
- Ước mơ ấy ngày nay đã được thực hiện hoá: con người có thể lặn sâungày
xuống
biểnhiện
không
ngừng
naydưới
đã thực
hoá
như
nỗ lực tìm kiếm, đã có những tàu ngầm gắn camera để quan sát, khám
phá
ra được rất nhiều vẻ đẹp
thế
nào?
tân sâu đáy biển. Không chỉ vậy con người còn muốn du hành thế giới dưới biển sâu….

iii. Tổng kết
1. Nghệ thuật
 Em hãy tổng kết về nghệ thuật của văn bản
- Cốt truyện là trí tưởng tượng, mang đậm chất hiện thực, sống động.
- Giọng văn kể chuyện hấp dẫn, cách diễn đạt hài hước, dí dỏm.
- Lối viết đơn giản, dễ hiểu.

iii. Tổng kết
2. Nội dung
 Em hãy tổng kết về nội dung của văn bản
- Nội dung của tác phẩm kể về chuyến phiêu lưu dưới đáy đại dương cảu giáo sư Pi-e A-rôn-nác,
chuyên gia nghiên cứu về tự nhiên và hai cộng sự của ông trên con tàu Nau-ti-luýt của thuyền
trưởng Nê-mô.
- Văn bản không chỉ thể hiện khát vọng chinh phục đại dương, chinh phục khoa học mà còn giúp
khơi gợi ở người đọc những ước mơ khám phá, làm chủ đề với muôn điều bí ẩn.

 Đề tài của tác phẩm Hai vạn dặm dưới biển là gì?
Phát hiện khoa học công nghệ trong tương lai – một
trong những đề tài của truyện khoa học viễn tưởng.

 Hiện nay, đề tài đó còn được sự quan tâm đặc biệt
của chúng ta nữa hay không? Vì sao?
Luôn được các nhà văn viết truyện khoa học
viễn tưởng quan tâm, dù bất cứ thời đại nào.

iv. Luyện tập, vận dụng
1. Luyện tập

THẢO LUẬN NHÓM
Sau khi đọc truyện Cuộc chạm trán trên
đại dương, theo em, con người cần làm
gì để chinh phục đại dương vừa không
làm ảnh hưởng đến môi trường biển.

iv. Luyện tập, vận dụng
1. Luyện tập

GỢI Ý
Cùng chung tay bảo vệ môi trường Trái Đất nói chung, môi trường biển nói
riêng ngay từ những việc nhỏ bé nhất hằng ngày như không dùng chai nhựa sử
dụng một lần và túi ni long. Trong tình hình chủ quyền biển đảo đang được đặt
lên hang đầu như hiện nay, nhận thức được vai trò của kinh tế biển và an ninh
hàng hải. Bên cạnh việc phát triển lực lượng hải quân trên mặt biển và lực
lượng kiểm ngư vững mạnh, tối tân hoá tàu ngầm cũng là một trong những mối
quan tâm hàng đầu của Chính phủ Việt Nam nhằm bảo vệ môi trường biển khỏi
các hoạt động gây mất an ninh hàng hải và chủ quyền biển đảo

iv. Luyện tập, vận dụng
2. Vận dụng

Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể tiếp (theo tưởng tượng của
em) về sự kiện diễn ra sau tình huống nhân vật “tôi”,
Công-xây và Nét Len bị kéo vào bên trong con tàu ngầm

iv. Luyện tập, vận dụng
2. Vận dụng
 Hướng dẫn: Đoạn văn có thể nêu lên một số ý sau
Lưu ý về nghề nghiệp và tính cách của các
Nhập vai nhân vật giáo sư Pi-e A-rôn-

nhân vật: vị giáo sư – giám đốc Viện bảo tàng

nác, Công-xây hay Nét Len để tiếp

Pari – hiểu biết, điềm đạm, cẩn trọng; Công-

tục quan sát bên trong chiếc tàu

xây – trợ lí của giáo sư – trầm tính, nhún

ngầm hoặc chiếc tàu ngầm hoặc ứng

nhường và nhẫn nại; Nét Len – thợ săn cá voi

xử với những người chủ tàu “kì dị”.

– nóng nảy, bộp chộp để kể câu chuyện
tưởng tượng theo các hướng khác nhau.

BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Thực hành tiếng Việt:

MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT
CỦA VĂN BẢN

I. Lý thuyết
1. Nội dung và hình thức đoạn
văn

LÀM VIỆC THEO NHÓM

 Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức
tường. Bố, mẹ tôi kéo tôi chen qua đám đông để xem bức tranh của Kiều Phương đã được
đóng khung, lồng kính. Trong tranh, một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi bầu trời
trong xanh. Mặt chú bé như tỏa ra một ánh sáng rất lạ. Toát lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của chú
không chỉ sự suy tư mà cả chất mơ mộng nữa.
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)

I. Lý thuyết
1. Nội dung và hình thức đoạn
văn

1

Đoạn văn viết về nội dung gì? Đoạn văn có bao nhiêu câu?

2

Điều gì làm cho các câu văn tạo thành một đoạn văn (lưu ý
nội dung của các câu và những phương tiện ngôn ngữ (từ
ngữ in đậm) được dùng trong các câu)?

3

Nếu đảo trật tự giữa các câu thì ta có thể có một đoạn văn
khác hay không? Vì sao?

I. Lý thuyết
1. Nội dung và hình thức đoạn
văn

1

Đoạn văn viết về nội dung gì? Đoạn văn có bao nhiêu câu?

- Nội dung chính của đoạn văn nói về
bức tranh của Kiều Phương.
- Đoạn văn có 5 câu.

I. Lý thuyết
1. Nội dung và hình thức đoạn
văn

2

Điều gì làm cho các câu văn tạo thành một đoạn văn (lưu ý
nội dung của các câu và những phương tiện ngôn ngữ (từ
ngữ in đậm) được dùng trong các câu)?

- Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí: miêu tả sự vật dựa trên
nguyên tắc từ xa đến gần.
- Sự sắp xếp về đề tài được nói đến và trình tự sắp xếp hợp lí của các câu văn
nói về bức tranh làm cho đoạn văn được mạch lạc.
- Đoạn văn đảm bảo tính liên kết về mặt hình thức giữa cách thể hiện qua
việc dung từ ngữ đồng nghĩa và từ ngữ lặp lại (bức tranh, tranh, chú bé, chú)

I. Lý thuyết
1. Nội dung và hình thức đoạn
văn

3

Nếu đảo trật tự giữa các câu thì ta có thể có một đoạn văn
khác hay không? Vì sao?
Vì đoạn văn đang đảm bảo tính liên kết về
nội dung lẫn hình thức nên không thể đảo
trật tự giữa các câu.
Không thể

I. Lý thuyết
2. Kết luận

- Mạch lạc: là sự liền mạch về nội dung của một đoạn văn
hoặc văn bản; chủ yếu dựa trên sự thống nhất về đề tài và sự
tiếp nối theo một trình tự hợp lí giữa các cầu trong đoạn văn
hoặc giữa các đoạn văn trong văn bản. 

I. Lý thuyết
2. Kết luận

Liên kết: là quan hệ về mặt hình thức giữa các câu trong đoạn
văn hoặc giữa các đoạn trong văn bản, thể hiện qua các
phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ ngữ lập lại, từ ngữ
thay thế (từ đồng nghĩa, đại từ), ….

Ii. Luyện tập

THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1,2
(Câu 1)
Hãy phân tích tính
mạch lạc của đoạn
văn

Nhóm 3,4
(Câu 2)
chỉ ra các
phương tiện
liên kết

Nhóm 5,6
(Câu 3)
sắp xếp các
câu trong
đoạn văn…

Ii. Luyện tập

+ Nhóm 1,2 (Câu 1):Hãy phân tích tính mạch lạc của đoạn văn sau:
    Sáu giờ, trời hửng sáng. Cùng với những tia sáng đầu tiên của bình
minh, ánh điện của con cá thiết kình cũng phụt tắt. Tới bảy giờ, trời
gần sáng rõ. Nhưng sương mù dày đặc đang trải ra ở chân trời, và
dùng ống nhòm loại tốt nhất cũng chẳng thấy rõ vật gì. Có thể hình
dung được chúng tôi thất vọng và giận dữ đến mức nào!

Ii. Luyện tập
Câu 1:

TRẢ LỜI

- Đoạn văn viết về việc những người trên tàu chiến quan sát để tiếp cận “con cá
thiết kình”.
- Sự việc diễn ra trong một giờ đồng hồ, được sắp xếp theo trật tự thời gian tuyến
tính: từ sáu giờ đến bảy giờ sáng.
- Sự thống nhất về đề tài được nói đến và trình tự sắp xếp hợp lí các sự việc theo
nguyên tắc nhân quả làm cho đoạn văn mạch lạc và người đọc có thể hiểu rõ
nghĩa của đoạn văn: diễn biến của sự việc quan sát và tiếp cận “con cá thiết kình”

Ii. Luyện tập
Câu 2: Hãy chỉ ra các phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn
trích sau và nêu chức năng của chúng:
     Cách chiếc tàu chiến một hải lí rưỡi, có một vật dài màu đen nổi lên khỏi
mặt nước độ một mét. Đuôi nó quẫy mạnh làm nước biển sủi bọt. Chưa ai
thấy đuôi cá quẫy sóng mạnh như vậy bao giờ! Con cá lượn hình vòng
cung, để lại phía sau một vệt sáng lấp lánh. Chiếc tàu tiến lại gần. Tôi bắt
đầu ngắm kĩ con cá. Báo cáo của tàu Hen-vơ-chi-a và San-nông hơi cường
điệu kích thước của nó. Theo tôi, con cá không dài quá tám mươi mét.
Chiều ngang hơi khó xác định, nhưng tôi có cảm tưởng rằng nó cân đối một
cách lạ lùng về cả ba chiều.

Ii. Luyện tập
Câu 2:

TRẢ LỜI

- Phép thế: nó trong câu văn thứ hai thay cho vật dài màu đen trong câu thứ nhất; nó trong câu
văn thứ bảy và thứ chín thay cho con cá trong câu văn thứ sáu và thứ tám
- Từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh: chiếc tàu trong câu văn thứ năm thay cho tàu chiến trong câu
văn thứ nhất
- Phép lặp: con cá được lặp lại ba lần, trong các câu văn thứ tư, thứ sáu và thứ tám

=> Chức năng: bảo đảm sự kết nối về hình thức giữa các câu tạo thành một
chỉnh thể thống nhất. Sự liên kết đó cùng với sự mạch lạc về nội dung làm cho
các câu tạo thành một chỉnh thể thống nhất, chứ không phải là những câu rời rạc
được sắp xếp cạnh nhau một cách cơ học.

Ii. Luyện tập
Câu 3 : Theo em, có thể sắp xếp các câu trong đoạn văn dưới đây
theo một trật tự khác được không? Vì sao?
(1) Nhưng con cá cũng bơi với tốc độ y như vậy! (2) Trong suốt một
giờ, chiếc tàu chiến không tiến gần thêm được một sải! (3) Thật là
nhục nhã cho một trong những chiếc tàu chạy nhanh nhất của hạm
đội Mỹ! (4) Anh em thủy thủ tức giận điên người. (5) Họ nguyền rủa
quái vật, nhưng nó vẫn phớt lờ.

Ii. Luyện tập

TRẢ LỜI

Câu 3:
Theo em thì trật tự các câu trong đoạn trích
không thể thay thế và đảo được. Bởi vì nếu đảo
tính mạch lạc trong đoạn trích sẽ bị thay đổi, đoạn
văn sẽ lủng củng hơn.

Ii. Luyện tập
CÂU 4
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) kể lại
một tình huống trong Cuộc chạm trán trên
đại dương. Thuyết minh ngắn gọn về mạch
lạc và liên kết của đoạn văn

Ii. Luyện tập

Cuộc chạm chán trên đại dương là một văn bản rất ý nghĩa khi đã đề cao sự

thám hiểm, đam mê khám phá của các nhà khoa học. Văn bản để lại ấn tượng trong
lòng người đọc bởi hình ảnh của con tàu ngầm dưới con mắt của nhân vật “tôi” sau
khi đã bị ngất. Sau khi hồi phục, nhân vật tôi đã trèo lên lưng chiếc tàu ngầm, lấy
chân gõ gõ thì nhận lại được sự cứng cáp đến từ “con vật”. Hàng loạt những câu hỏi
đã hiện ra trước mắt nhà thám hiểm về sự lạ lẫm của “con vật”. Không chỉ độ cứng
mà cái lưng đen bóng cũng nhẵn nhụi, không có một chút vẩy, thì ra nó là được làm
bằng thép. Giờ phút này nhà thám hiểm mới phát hiện ra một sự thật về hiện tượng
kỳ lạ của thiên nhiên nhiên mà các nhà thám hiểm theo đuổi bấy lâu nay thì ra lại là
sản phẩm của con người.

Ii. Luyện tập
Thuyết minh:

Đoạn văn trên được viết hướng
tới nội dung: tình huống nhân vật tôi
cảm nhận về tàu ngầm- hiện tượng
thiên nhiên kỳ lạ. Các câu trong đoạn
văn đều hướng vào một chủ đề và được
sắp xếp theo một trình tự hợp lý.

Iii. Vận dụng
Em hãy thử đổi vị trí của các câu văn trong đoạn văn sau. Sau đó đối chiếu với bản gốc và
rút ra nhận xét.
Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại
nao nức những kỷ niệm hoang mang của buổi tựu trường. Tôi không thể nào quên được những cảm giác trong
sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. Những ý tưởng ấy tôi
chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy mấy em
nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. Buổi sáng mai hôm ấy, một
buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con
đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên tôi thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi,
vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
(Tôi đi học- Thanh Tịnh)

Iii. Vận dụng

Đoạn văn sắp xếp lại
gây khó hiểu, mất đi
tính liên kết và mạch lạc
so với đoạn văn gốc

BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Văn bản 2:

Đường vào trung tâm vũ trụ
Trích Thiên Mã, Hà Thuỷ Nguyên

I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc

 Các em hãy đọc văn bản thành tiếng trước lớp bằng hình thức
phân vai
 Lưu ý:
- Chiến lược đọc được nêu ở các thẻ bên phải văn bản
- Giọng đọc phù hợp với biểu cảm của nhân vật: lời dẫn
truyện và lời thoại.

I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc

- Chú ý tên riêng của các vị thần:

Thần Thoại: tên con ngựa do nhân vật Thần

Nhân Sư: nhân vật đầu hình người mình

Đồng tạo ra bằng cách lấy các thông số gen

sư tử trong thần thoại Hy Lạp

của thiên nga cấy ghép vào phôi ngựa
 
Gửi ý kiến