Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 35. Thế năng. Thế năng trọng trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai
Ngày gửi: 20h:47' 04-12-2011
Dung lượng: 318.5 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
Thế Năng - Thế Năng Trọng Trường
Thế Năng Đàn Hồi
GVHD : Hàn Thanh Tùng
GSTT : Phạm Thị Mai
1 Khái niệm thế năng
2 Công của trọng lực
3 Thế năng trọng trường
4 Thế năng đàn hồi của lò xo
1. Khái niệm thế năng
Thế năng của một vật là năng lượng mà 1 vật có được khi nó có 1 độ cao so với mặt đất hoặc khi nó bị biến dạng so với trạng thái chưa biến dạng.
2. Công của trọng lực
a. Thiết lập biểu thức
TH1: Công của trọng lực thực hiện dịch chuyển vật theo phương thẳng đứng
Công của trọng lực
AP = P.s
AP = mg(h1 – h2)
Công của lực
AF = F.s.cos , với
m
TH1: Công của trọng lực thực hiện dịch chuyển vật theo quỹ đạo thẳng đứng
AP = mg(h1 – h2)
TH2: Công của trọng lực thực hiện dịch chuyển vật theo quỹ đạo nghiêng
m
Công của trọng lực
AP = P.s.cos
AP = mg(h1 – h2)
Công của lực
AF = F.s.cos , với
AP = mg(h1 – h2)
TH3: Công của trọng lực thực hiện dịch chuyển vật theo quỹ đạo bất kì
AP = mg(h1 – h2)
Kết luận:
- Công của trọng lực không phụ thuộc hình dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu và cuối
- Lực có tính chất như thế được gọi là lực thế hay lực bảo toàn
(1)
1. Khái niệm thế năng
2. Công của trọng lực
3. Thế năng trọng trường
Wt = mgh
a) Biểu thức
m: khối lượng vật (kg)
g: gia tốc trọng trượng (m/s2)
h: độ cao của vật so với gốc thế năng (m)
Wt: thế năng trọng trường (J)
(2)
b) Đặc điểm
Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc cách chọn gốc thế năng (tại đó thế năng coi như bằng 0, còn gọi là mức không của thế năng) .
- Thế năng trọng trường có thể mang giá trị âm hoặc dương
- Thế năng trọng trường là trường hợp riêng của thế năng hấp dẫn.
c) Định lí thế năng
(1): AP = mg(h1 – h2)
(2): Wt = mgh
AP = Wt1 – Wt2
(3)
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng của vật tại vị trí đầu và vị trí cuối, tức là bằng độ giảm thế năng trọng trường.
1. Khái niệm thế năng
2. Công của trọng lực
3. Thế năng trọng trường
4. Thế năng đàn hồi của lò xo
a) Biểu thức
Wđh =
(4)
k: độ cứng của lò xo (N/m)
x: độ biến dạng của lò xo so với
trạng thái chưa biến dạng (m)
Wđh: thế năng đàn hồi (J)
b) Định lí thế năng
Ađh = Wđh1 – Wđh2
Ađh =
c) Đặc điểm
Công của lực đàn hồi chỉ phụ thuộc các độ biến dạng đầu và cuối của lò xo
Lực đàn hồi cũng là lực thế
Phát biểu: Công của lực đàn hồi bằng độ giảm thế năng đàn hồi
(5)
Kết luận
Công của trọng lực
AP = mgh1 – mgh2
Công của lực đàn hồi của lò xo
Ađh =
Lực thế: lực thực hiện công chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và trạng thái cuối
Định lí thế năng: Công của lực thế bằng độ giảm thế năng
A12 = Wt1 – Wt2
Công là số đo sự biến đổi năng lượng
Khái niệm thế năng
Thế năng là năng lượng của một hệ có được do tương tác giữa các phần của hệ thông qua lực thế
 
Gửi ý kiến