Bài 36. Thiên nhiên Bắc Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Khuyên
Ngày gửi: 12h:21' 14-03-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Khuyên
Ngày gửi: 12h:21' 14-03-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
Bài 36: Thiên Nhiên Bắc Mĩ
Xác định vị trí khu vực Bắc Mĩ ?
Hình 36.2: Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Vị trí địa lí:
+ Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương.
+ Phía Tây giáp Thái Bình Dương.
+ Phía Đông giáp Đại Tây Dương.
+ Phía Nam giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng – ti.
Hình 36.2: Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Dựa vào hình 36.1, cho biết từ tây sang đông địa hình Bắc Mĩ chia thành mấy phần?
Hình 36.1. Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt ngang Hoa Kì theo vĩ tuyến 400B
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
1. Các khu vực địa hình
a. Hệ thống Cooc-đi-e ở phía Tây
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Nêu đặc điểm địa hình của hệ thống Cooc-đi-e ? Đọc tên các loại khoáng sản.
- Là miền núi trẻ cao, đồ sộ, hiểm trở, cao trung bình 3000m- 4000m, kéo dài 9000km.
Hướng bắc – nam.
- Gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen kẽ với các cao nguyên và sơn nguyên.
- Nhiều khoáng sản: đồng, vàng, quặng đa kim
- Là hàng dào khí hậu ngăn cản gió Tây và ảnh hưởng của biển vào lục địa
Hình 36.2 Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
1. Các khu vực địa hình
a. Hệ thống Cooc-đi-e ở phía Tây
b. Miền đồng bằng ở giữa
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Quan sát hình 36.2, nêu đặc điểm miền đồng bằng trung tâm ?
- Địa hình lòng máng khổng lồ. Cao ở phía bắc và tây bắc, thấp dần về phía nam và đông nam.
Có nhiều sông và hồ lớn.
Hình 36.2 Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
Em hãy kể tên các hồ lớn từ bắc xuống nam?
+ Hồ Gấu Lớn
+ Hồ Nô Lệ Lớn
+ Hồ Thượng
+ Hồ Hu-ron
+ Hồ Mi-si-gan
Em hãy giải thích nguyên nhân miền đồng bằng trung tâm hay xuất hiện hiện tượng nhiễu loạn thời tiết ?
Bão tuyết
Lốc xoáy
Nguyên nhân miền đồng bằng trung tâm hay xuất hiện hiện tượng nhiễu loạn thời tiết:
- Cấu trúc địa hình lòng máng khổng lồ tạo nên hành lang cho các khối khí xâm nhập
- Khối khí lạnh từ Bắc Băng Dương tràn sâu xuống dễ dàng
- Khối khí nóng từ phương nam tràn lên phía bắc
1. Các khu vực địa hình
a. Hệ thống Cooc-đi-e ở phía Tây
b. Miền đồng bằng ở giữa
c. Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Quan sát hình 36.2, nêu đặc điểm địa hình, kể tên khoáng sản chính của miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông?
Hình 36.2 Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
- Gồm sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đo và dãy núi già A-pa-lat. Hướng đông bắc – tây nam
+ A-pa-lat là dãy núi cổ, tương đối thấp, phía bắc cao 400m-500m, phía nam cao 1000-1500m.
+ Khoảng sản chủ yếu : Than , sắt, đồng...
TỔNG KẾT
Câu 1: Địa hình khu vực Bắc Mỹ được chia thành mấy khu vực?
3 khu vực địa hình
Phía Tây là hệ thống
núi trẻ Cooc-đi-e
Ở giữa là miền đồng
bằng rộng lớn
Phía đông là miền núi
già A-pa-lat và các
sơn nguyên
TỔNG KẾT
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Học bài cũ
+ Các khu vực địa hình của Bắc Mĩ?
Tìm hiểu TIẾP PHẦN 2: Thiên nhiên Bắc Mĩ
+ Tìm hiểu sự phân hóa của khí hậu theo chiều Bắc – Nam; Đông- Tây
+ Giải thích nguyên nhân
Xác định vị trí khu vực Bắc Mĩ ?
Hình 36.2: Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Vị trí địa lí:
+ Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương.
+ Phía Tây giáp Thái Bình Dương.
+ Phía Đông giáp Đại Tây Dương.
+ Phía Nam giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng – ti.
Hình 36.2: Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Dựa vào hình 36.1, cho biết từ tây sang đông địa hình Bắc Mĩ chia thành mấy phần?
Hình 36.1. Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt ngang Hoa Kì theo vĩ tuyến 400B
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
1. Các khu vực địa hình
a. Hệ thống Cooc-đi-e ở phía Tây
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Nêu đặc điểm địa hình của hệ thống Cooc-đi-e ? Đọc tên các loại khoáng sản.
- Là miền núi trẻ cao, đồ sộ, hiểm trở, cao trung bình 3000m- 4000m, kéo dài 9000km.
Hướng bắc – nam.
- Gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen kẽ với các cao nguyên và sơn nguyên.
- Nhiều khoáng sản: đồng, vàng, quặng đa kim
- Là hàng dào khí hậu ngăn cản gió Tây và ảnh hưởng của biển vào lục địa
Hình 36.2 Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
1. Các khu vực địa hình
a. Hệ thống Cooc-đi-e ở phía Tây
b. Miền đồng bằng ở giữa
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Quan sát hình 36.2, nêu đặc điểm miền đồng bằng trung tâm ?
- Địa hình lòng máng khổng lồ. Cao ở phía bắc và tây bắc, thấp dần về phía nam và đông nam.
Có nhiều sông và hồ lớn.
Hình 36.2 Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
Em hãy kể tên các hồ lớn từ bắc xuống nam?
+ Hồ Gấu Lớn
+ Hồ Nô Lệ Lớn
+ Hồ Thượng
+ Hồ Hu-ron
+ Hồ Mi-si-gan
Em hãy giải thích nguyên nhân miền đồng bằng trung tâm hay xuất hiện hiện tượng nhiễu loạn thời tiết ?
Bão tuyết
Lốc xoáy
Nguyên nhân miền đồng bằng trung tâm hay xuất hiện hiện tượng nhiễu loạn thời tiết:
- Cấu trúc địa hình lòng máng khổng lồ tạo nên hành lang cho các khối khí xâm nhập
- Khối khí lạnh từ Bắc Băng Dương tràn sâu xuống dễ dàng
- Khối khí nóng từ phương nam tràn lên phía bắc
1. Các khu vực địa hình
a. Hệ thống Cooc-đi-e ở phía Tây
b. Miền đồng bằng ở giữa
c. Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Quan sát hình 36.2, nêu đặc điểm địa hình, kể tên khoáng sản chính của miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông?
Hình 36.2 Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
- Gồm sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đo và dãy núi già A-pa-lat. Hướng đông bắc – tây nam
+ A-pa-lat là dãy núi cổ, tương đối thấp, phía bắc cao 400m-500m, phía nam cao 1000-1500m.
+ Khoảng sản chủ yếu : Than , sắt, đồng...
TỔNG KẾT
Câu 1: Địa hình khu vực Bắc Mỹ được chia thành mấy khu vực?
3 khu vực địa hình
Phía Tây là hệ thống
núi trẻ Cooc-đi-e
Ở giữa là miền đồng
bằng rộng lớn
Phía đông là miền núi
già A-pa-lat và các
sơn nguyên
TỔNG KẾT
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Học bài cũ
+ Các khu vực địa hình của Bắc Mĩ?
Tìm hiểu TIẾP PHẦN 2: Thiên nhiên Bắc Mĩ
+ Tìm hiểu sự phân hóa của khí hậu theo chiều Bắc – Nam; Đông- Tây
+ Giải thích nguyên nhân
 







Các ý kiến mới nhất