Bài 36. Thiên nhiên Bắc Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hoàng Vân
Ngày gửi: 20h:27' 18-01-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 341
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hoàng Vân
Ngày gửi: 20h:27' 18-01-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC LONG HỒ
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN LONG HỒ
CHÀO CÁC EM HỌC SINH TRONG BUỔI HỌC HÔM NAY
GV: ĐẶNG HOÀNG VÂN
NĂM HỌC 2021 - 2022
Câu 1: Ai là người tìm ra châu Mĩ đầu tiên:
A. Cri- xtop Cô-lôm-bô. B. Ma-gien-lăng.
C. David. D. Michel Owen.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Câu 2: Sau khi tìm ra châu Mĩ, người da đen châu Phi nhập cư vào châu Mĩ như thế nào?
A. Sang xâm chiếm thuộc địa. B. Bị đưa sang làm nô lệ.
C. Sang buôn bán. D. Đi thăm quan du lịch.
Câu 3: Người Anh – điêng sống chủ yếu bằng nghề gì ?
A. Chăn nuôi và bắt cá. B. Săn bắn và trồng trọt.
C. Bắt cá và săn thú. D.Trồng trọt và chăn nuôi.
Câu 4: Người E- xki- mô sống chủ yếu bằng nghề gì ?
A. Chăn nuôi và bắt cá. B. Săn bắn và trồng trọt.
C. Bắt cá và săn thú. D.Trồng trọt và chăn nuôi.
A
B
Câu 5: Trước khi Cri- xtốp- Cô – lôm- bô phát hiện ra tân thế giới, chủ nhân của châu Mĩ là người
A. Anh – điêng và E- xki- mô. B. La- pông và Anh – điêng .
C. E- xki- mô và Ban-tu. D. Anh – điêng và Ben- gan.
B
C
A
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vị lãnh thổ của khu vực Bắc Mĩ ?
Bắc Mĩ có diện tích là bao nhiêu?
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
Quan sát lát cắt + lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ. Xác định các khu vực địa hình ở Bắc Mĩ?
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây
Quan sát hình 36.1 và 36.2 sgk, xác định độ cao trung bình, chiều dài và sự phân bố các dãy núi, cao nguyên của hệ thống cooc- đi-e?
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Xác định các loại khoáng sản chủ yếu của vùng núi trẻ?
- Cao, đồ sộ, hiểm trở kéo dài 9.000 km, cao trung bình 3.000m đến 4.000m bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản như : đồng, vàng, uranium,…
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Xác định miền đồng bằng trên lược đồ, hãy cho biết đặc điểm địa hình của miền đồng bằng?
- Cao, đồ sộ, hiểm trở kéo dài 9.000 km, cao trung bình 3.000m đến 4.000m bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản như : đồng, vàng, uranium,…
b) Miền đồng bằng ở giữa:
- Rộng lớn tựa như một lòng máng khổng lồ, cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Địa hình lòng máng của đồng bằng trung tâm có ảnh hưởng gì đến khí hậu của vùng ?
- Cao, đồ sộ, hiểm trở kéo dài 9.000 km, cao trung bình 3.000m đến 4.000m bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản như : đồng, vàng, uranium
b) Miền đồng bằng ở giữa:
- Rộng lớn tựa như một lòng máng khổng lồ , cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
Do địa hình lòng máng, không khí lạnh ở phía Bắc và không khí nóng ở phía Nam dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa.
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Xác định và đọc tên một số hồ và sông lớn của vùng?
- Cao, đồ sộ, hiểm trở kéo dài 9.000 km, cao trung bình 3.000m đến 4.000m bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản như : đồng, vàng, uranium
b) Miền đồng bằng ở giữa:
- Rộng lớn tựa như một lòng máng khổng lồ , cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
- Có nhiều hồ rộng như hệ thống hồ Lớn ở phía Bắc, và nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxuri - Mi-xi-xi-pi.
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Đặc điểm của miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông ?
- Có nhiều hồ rộng như hệ thống hồ Lớn ở phía Bắc, và nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxuri - Mi-xi-xi-pi.
c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Sơn nguyên trên bán đảo Ladrađo của Canada và dãy núi Apalat trên đất Hoa Kì chạy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam, cao 400 - 500m (phía Bắc) 1000-1500m (phía Nam).
Trên miền núi già này có loại khoáng sản nào?
- Khoáng sản: Than, sắt.
2. Sự phân hóa khí hậu
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Xác định vị trí các kiểu khí hậu ở bắc Mĩ?
- Có nhiều hồ rộng như hệ thống hồ Lớn ở phía Bắc, và nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxuri - Mi-xi-xi-pi.
c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Sơn nguyên trên bán đảo Ladrađo của Canada và dãy núi Apalat trên đất Hoa Kì chạy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam, cao 400 - 500m (phía Bắc) 1000-1500m (phía Nam).
- Khoáng sản: Than, sắt.
2. Sự phân hóa khí hậu
- Khí hậu đa dạng vừa phân hoá theo chiều Bắc - Nam, vừa phân hoá theo chiều Tây - Đông.
Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mĩ ?
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích sự phân hóa đó ?
- Có nhiều hồ rộng như hệ thống hồ Lớn ở phía Bắc, và nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxuri - Mi-xi-xi-pi.
c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Sơn nguyên trên bán đảo Ladrađo của Canada và dãy núi Apalat trên đất Hoa Kì chạy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam, cao 400 - 500m (phía Bắc) 1000-1500m (phía Nam).
- Khoáng sản: Than, sắt.
2. Sự phân hóa khí hậu
- Khí hậu đa dạng vừa phân hoá theo chiều Bắc - Nam, vừa phân hoá theo chiều Tây - Đông.
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích sự phân hóa đó ?
- Đi từ Bắc xuống Nam, Bắc Mĩ có các vành đai khí hậu: Hàn đới, ôn đới và nhiệt đới. Trong đó, kiểu khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất.
- Nguyên nhân: Do Bắc Mĩ trải dài nhiều vĩ độ, từ vòng cực Bắc đến vĩ độ 15°B, nên đã tạo ra sự phân hoá Bắc – Nam
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì ?
- Lấy kinh tuyến 100° Tây làm ranh giới, thấy rất rõ sự phân hoá khí hậu. Phía tây kinh tuyến này, ngoài khí hậu ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt đới còn có khí hậu núi cao, khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc. Phía đông của kinh tuyến hình thành một dải khí hậu cận nhiệt đới ven vịnh Mê-hi-cô.
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì ?
- Phía tây kinh tuyến 100°T:
+ Hệ thông Coóc-đi-e với các dãy núi chạy theo hướng bắc - nam chắn sự di chuyển của các khối khí theo hướng tây - đông, nên ở các sườn phía đông, các cao nguyên và sơn nguyên nội địa ít mưa.
+ Dòng biển lạnh Ca-li-phoóc-ni-a chảy qua ven bờ gây ra thời tiết khô và ít mưa.
- Phía đông kinh tuyến 100°T:
+ Miền đồng bằng trung tâm, miền núi già và sơn nguyên thấp.
+ Ven biển Đại Tây Dương lại có dòng biển nóng Gơn-xtrim mang lại cho khu vực này có khí hậu ẩm ướt hơn, nhất là phía đông nam kinh tuyến 100°T.
+ Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo điều kiện cho khối không khí lạnh xâm nhập sâu trong nội địa vào mùa đông.
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
- Cao, đồ sộ, hiểm trở kéo dài 9.000 km, cao trung bình 3.000m đến 4.000m bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản như : đồng, vàng, uranium
b) Miền đồng bằng ở giữa:
- Rộng lớn tựa như một lòng máng khổng lồ , cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
- Có nhiều hồ rộng như hệ thống hồ Lớn ở phía Bắc, và nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxuri - Mi-xi-xi-pi.
c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Sơn nguyên trên bán đảo Ladrađo của Canada và dãy núi Apalat trên đất Hoa Kì chạy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam, cao 400 - 500m (phía Bắc) 1000-1500m (phía Nam).
- Khoáng sản: Than, sắt.
2. Sự phân hóa khí hậu
- Khí hậu đa dạng vừa phân hoá theo chiều Bắc - Nam, vừa phân hoá theo chiều Tây - Đông.
- Do ảnh hưởng của vĩ độ nên khí hậu bắc Mĩ có sự phân hóa từ Bắc xuống Nam: Hàn đới ôn đới nhiệt đới.
- Do ảnh hưởng của địa hình, biển và dòng biển nên khí hậu có sự phân hóa từ đông sang tây
Câu 1: Địa hình Bắc Mĩ được chia thành mấy khu vực rõ rệt ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng với hệ thống núi Cooc- đi –e ở Bắc Mĩ ?
A. Cao, đồ sộ, hiểm trở.
B. Kéo dài 9.000 km cao trung bình 3.000m 4.000m.
C. Gồm nhiều dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
D. Xen giữa các dãy núi là các cao nguyên và sơn nguyên.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng với dãy núi A- pa- lat ở Bắc Mĩ ?
A. Là dãy núi trẻ tương đối cao.
B. Chạy theo hướng ĐB – TN.
C. Có chứa nhiều than và sắt.
D. Phía Bắc cao 400 – 500m, phía Nam cao 1.000 – 1500 m.
C
C
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình miền đồng bằng ở Bắc Mĩ?
A. Rộng lớn, tựa như một lòng máng khổng lồ.
B. Cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
C. Có nhiều hồ rộng và nhiều sông dài.
D. Nhiều khoáng sản: Đồng, vàng, quặng da kim, uranium.
A
D
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học nội dung cốt lõi
- Làm bài tập 1,2 trang 115 SGK
- Đọc trước SGK chuẩn bị bài 37:
+ Xem lược đồ hình 37.1 sgk, tìm hiểu đặc điểm phân bố dân cư Bắc Mĩ.
+Mục 2: Đặc điểm đô thị ( Hs tự đọc SGK )
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN LONG HỒ
CHÀO CÁC EM HỌC SINH TRONG BUỔI HỌC HÔM NAY
GV: ĐẶNG HOÀNG VÂN
NĂM HỌC 2021 - 2022
Câu 1: Ai là người tìm ra châu Mĩ đầu tiên:
A. Cri- xtop Cô-lôm-bô. B. Ma-gien-lăng.
C. David. D. Michel Owen.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Câu 2: Sau khi tìm ra châu Mĩ, người da đen châu Phi nhập cư vào châu Mĩ như thế nào?
A. Sang xâm chiếm thuộc địa. B. Bị đưa sang làm nô lệ.
C. Sang buôn bán. D. Đi thăm quan du lịch.
Câu 3: Người Anh – điêng sống chủ yếu bằng nghề gì ?
A. Chăn nuôi và bắt cá. B. Săn bắn và trồng trọt.
C. Bắt cá và săn thú. D.Trồng trọt và chăn nuôi.
Câu 4: Người E- xki- mô sống chủ yếu bằng nghề gì ?
A. Chăn nuôi và bắt cá. B. Săn bắn và trồng trọt.
C. Bắt cá và săn thú. D.Trồng trọt và chăn nuôi.
A
B
Câu 5: Trước khi Cri- xtốp- Cô – lôm- bô phát hiện ra tân thế giới, chủ nhân của châu Mĩ là người
A. Anh – điêng và E- xki- mô. B. La- pông và Anh – điêng .
C. E- xki- mô và Ban-tu. D. Anh – điêng và Ben- gan.
B
C
A
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vị lãnh thổ của khu vực Bắc Mĩ ?
Bắc Mĩ có diện tích là bao nhiêu?
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
Quan sát lát cắt + lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ. Xác định các khu vực địa hình ở Bắc Mĩ?
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây
Quan sát hình 36.1 và 36.2 sgk, xác định độ cao trung bình, chiều dài và sự phân bố các dãy núi, cao nguyên của hệ thống cooc- đi-e?
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Xác định các loại khoáng sản chủ yếu của vùng núi trẻ?
- Cao, đồ sộ, hiểm trở kéo dài 9.000 km, cao trung bình 3.000m đến 4.000m bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản như : đồng, vàng, uranium,…
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Xác định miền đồng bằng trên lược đồ, hãy cho biết đặc điểm địa hình của miền đồng bằng?
- Cao, đồ sộ, hiểm trở kéo dài 9.000 km, cao trung bình 3.000m đến 4.000m bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản như : đồng, vàng, uranium,…
b) Miền đồng bằng ở giữa:
- Rộng lớn tựa như một lòng máng khổng lồ, cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Địa hình lòng máng của đồng bằng trung tâm có ảnh hưởng gì đến khí hậu của vùng ?
- Cao, đồ sộ, hiểm trở kéo dài 9.000 km, cao trung bình 3.000m đến 4.000m bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản như : đồng, vàng, uranium
b) Miền đồng bằng ở giữa:
- Rộng lớn tựa như một lòng máng khổng lồ , cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
Do địa hình lòng máng, không khí lạnh ở phía Bắc và không khí nóng ở phía Nam dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa.
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Xác định và đọc tên một số hồ và sông lớn của vùng?
- Cao, đồ sộ, hiểm trở kéo dài 9.000 km, cao trung bình 3.000m đến 4.000m bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản như : đồng, vàng, uranium
b) Miền đồng bằng ở giữa:
- Rộng lớn tựa như một lòng máng khổng lồ , cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
- Có nhiều hồ rộng như hệ thống hồ Lớn ở phía Bắc, và nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxuri - Mi-xi-xi-pi.
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Đặc điểm của miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông ?
- Có nhiều hồ rộng như hệ thống hồ Lớn ở phía Bắc, và nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxuri - Mi-xi-xi-pi.
c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Sơn nguyên trên bán đảo Ladrađo của Canada và dãy núi Apalat trên đất Hoa Kì chạy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam, cao 400 - 500m (phía Bắc) 1000-1500m (phía Nam).
Trên miền núi già này có loại khoáng sản nào?
- Khoáng sản: Than, sắt.
2. Sự phân hóa khí hậu
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Xác định vị trí các kiểu khí hậu ở bắc Mĩ?
- Có nhiều hồ rộng như hệ thống hồ Lớn ở phía Bắc, và nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxuri - Mi-xi-xi-pi.
c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Sơn nguyên trên bán đảo Ladrađo của Canada và dãy núi Apalat trên đất Hoa Kì chạy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam, cao 400 - 500m (phía Bắc) 1000-1500m (phía Nam).
- Khoáng sản: Than, sắt.
2. Sự phân hóa khí hậu
- Khí hậu đa dạng vừa phân hoá theo chiều Bắc - Nam, vừa phân hoá theo chiều Tây - Đông.
Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mĩ ?
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích sự phân hóa đó ?
- Có nhiều hồ rộng như hệ thống hồ Lớn ở phía Bắc, và nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxuri - Mi-xi-xi-pi.
c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Sơn nguyên trên bán đảo Ladrađo của Canada và dãy núi Apalat trên đất Hoa Kì chạy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam, cao 400 - 500m (phía Bắc) 1000-1500m (phía Nam).
- Khoáng sản: Than, sắt.
2. Sự phân hóa khí hậu
- Khí hậu đa dạng vừa phân hoá theo chiều Bắc - Nam, vừa phân hoá theo chiều Tây - Đông.
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích sự phân hóa đó ?
- Đi từ Bắc xuống Nam, Bắc Mĩ có các vành đai khí hậu: Hàn đới, ôn đới và nhiệt đới. Trong đó, kiểu khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất.
- Nguyên nhân: Do Bắc Mĩ trải dài nhiều vĩ độ, từ vòng cực Bắc đến vĩ độ 15°B, nên đã tạo ra sự phân hoá Bắc – Nam
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì ?
- Lấy kinh tuyến 100° Tây làm ranh giới, thấy rất rõ sự phân hoá khí hậu. Phía tây kinh tuyến này, ngoài khí hậu ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt đới còn có khí hậu núi cao, khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc. Phía đông của kinh tuyến hình thành một dải khí hậu cận nhiệt đới ven vịnh Mê-hi-cô.
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì ?
- Phía tây kinh tuyến 100°T:
+ Hệ thông Coóc-đi-e với các dãy núi chạy theo hướng bắc - nam chắn sự di chuyển của các khối khí theo hướng tây - đông, nên ở các sườn phía đông, các cao nguyên và sơn nguyên nội địa ít mưa.
+ Dòng biển lạnh Ca-li-phoóc-ni-a chảy qua ven bờ gây ra thời tiết khô và ít mưa.
- Phía đông kinh tuyến 100°T:
+ Miền đồng bằng trung tâm, miền núi già và sơn nguyên thấp.
+ Ven biển Đại Tây Dương lại có dòng biển nóng Gơn-xtrim mang lại cho khu vực này có khí hậu ẩm ướt hơn, nhất là phía đông nam kinh tuyến 100°T.
+ Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo điều kiện cho khối không khí lạnh xâm nhập sâu trong nội địa vào mùa đông.
1. Các khu vực địa hình
BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B (gồm lãnh thổ 3 nước Hoa Kì, Canada và Mêhicô)
- Diện tích : khoảng 24 triệu Km2
- Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
- Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
a) Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía Tây:
- Cao, đồ sộ, hiểm trở kéo dài 9.000 km, cao trung bình 3.000m đến 4.000m bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Có nhiều khoáng sản như : đồng, vàng, uranium
b) Miền đồng bằng ở giữa:
- Rộng lớn tựa như một lòng máng khổng lồ , cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
- Có nhiều hồ rộng như hệ thống hồ Lớn ở phía Bắc, và nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxuri - Mi-xi-xi-pi.
c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Sơn nguyên trên bán đảo Ladrađo của Canada và dãy núi Apalat trên đất Hoa Kì chạy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam, cao 400 - 500m (phía Bắc) 1000-1500m (phía Nam).
- Khoáng sản: Than, sắt.
2. Sự phân hóa khí hậu
- Khí hậu đa dạng vừa phân hoá theo chiều Bắc - Nam, vừa phân hoá theo chiều Tây - Đông.
- Do ảnh hưởng của vĩ độ nên khí hậu bắc Mĩ có sự phân hóa từ Bắc xuống Nam: Hàn đới ôn đới nhiệt đới.
- Do ảnh hưởng của địa hình, biển và dòng biển nên khí hậu có sự phân hóa từ đông sang tây
Câu 1: Địa hình Bắc Mĩ được chia thành mấy khu vực rõ rệt ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng với hệ thống núi Cooc- đi –e ở Bắc Mĩ ?
A. Cao, đồ sộ, hiểm trở.
B. Kéo dài 9.000 km cao trung bình 3.000m 4.000m.
C. Gồm nhiều dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
D. Xen giữa các dãy núi là các cao nguyên và sơn nguyên.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng với dãy núi A- pa- lat ở Bắc Mĩ ?
A. Là dãy núi trẻ tương đối cao.
B. Chạy theo hướng ĐB – TN.
C. Có chứa nhiều than và sắt.
D. Phía Bắc cao 400 – 500m, phía Nam cao 1.000 – 1500 m.
C
C
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình miền đồng bằng ở Bắc Mĩ?
A. Rộng lớn, tựa như một lòng máng khổng lồ.
B. Cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
C. Có nhiều hồ rộng và nhiều sông dài.
D. Nhiều khoáng sản: Đồng, vàng, quặng da kim, uranium.
A
D
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học nội dung cốt lõi
- Làm bài tập 1,2 trang 115 SGK
- Đọc trước SGK chuẩn bị bài 37:
+ Xem lược đồ hình 37.1 sgk, tìm hiểu đặc điểm phân bố dân cư Bắc Mĩ.
+Mục 2: Đặc điểm đô thị ( Hs tự đọc SGK )
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
 







Các ý kiến mới nhất