Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Thiên nhiên châu Phi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 16h:39' 20-01-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 16h:39' 20-01-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tiết 21- BÀI 8: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU VỀ CÁC NỀN KINH TẾ LỚN
VÀ KINH TẾ MỚI NỔI CỦA CHÂU Á
VIẾT CÁ NHÂN VÀO GIẤY KIỂM
TRA TẠI LỚP
Tổ 1. Nền kinh tế Trung Quốc.
Tổ 2. Nền kinh tế Nhật Bản.
Tổ 3. Nền kinh tế Hàn Quốc
Nội
dung theo các hướng dẫn ở phần 2 viết báo cáo
SGK T126
NHẬT BẢN
1. Khái quát chung
- Vị trí địa lí: Quần đảo Nhật
Bản nằm ở Đông Á, trải ra theo
1 vòng cung dài khoảng 3800
km trên Thái Bình Dương, gồm
4 đảo lớn (Hô-cai-đô, Hôn-su,
Xi-cô-cư và Kiu-xiu).
- Diện tích: 378.000 km2.
- Thủ đô: Tô-ky-ô.
- Tổng số dân: 125,8 triệu
người (2020).
1. Đặc điểm kinh tế nhật bản
a. Quá trình phát triển
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản bị suy sụp
nghiêm trọng, nhưng đến năm 1952 kinh tế đã khôi phục ngang mức
trước chiến tranh và phát triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1955 1973.
- Những năm 1973 - 1974 và 1979 - 1980, do khủng hoảng dầu mỏ, tốc
độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuống (còn 2,6% năm 1980).
- Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên đến những năm 1986 - 1990,
tốc độ tăng GDP trung bình đã đạt 5,3%.
- Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản đã chậm lại.
b. Hiện trạng nền kinh tế
- GDP Nhật Bản đạt 4975,42 tỉ USD (2020), chiếm 4,4% trong tổng
GDP thế giới (Nguồn: World Bank).
- GDP/người đạt 39,5 nghìn USD/người.
3. Kết luận
- Nhật Bản là một trong những cường quốc kinh tế trên thế giới.
- Nền kinh tế Nhật Bản ngày càng phát triển hùng mạnh.
2. Hàn Quốc
Kinh tế Hàn Quốc là mội nền kinh tế thị truờng tư bản chủ
nghĩa phát triển với công nghệ cùng mức độ công nghiệp hoá cao, đây
là quốc gia châu Á thứ hai có nển kinh tế đạt tới ngưỡng phát triển chỉ
sau Nhật Bản. Hàn Quốc là một trong bốn con rồng kinh tế của châu Á
cùng với Hồng Công, Đài Loan và Xin-ga-po. Nền kinh tế Hàn Quốc đã
khiến thế giới ngạc nhiên với sự trỗi dậy thần kì từ năm 1960. Những
cải cách mạnh mẽ khiến Hàn Quốc trở thành một cường quốc về công
nghiệp và dịch vụ. Hiện nay, Hàn Quốc đang là nền kinh tế lớn thứ 12
thế giới, với tổng giá trị GDP là 1 626,7 tỉ USD, GDP đầu người đạt 31
850 USD năm 2019. Hàn Quốc đã trở thành hình mẫu lí tưởng của một
quốc gia phát triển có xuất phát điểm là một trong các nước kém phát
triển. Hàn Quốc có ngành công nghiệp giải trí và ngành du lịch rất phát
triển, có sức ảnh hưởng và truyền bá đi khắp thế giới.
Sản phẩm công nghiệp
Nông nghiệp công nghệ cao
3. Trung Quốc
Kinh tế Trung Quốc là môt nền kinh tế thị trường có quy mô lớn thứ hai trên thế
giới (sau Hoa Kỳ) nếu tính theo tổng sán phẩm quốc nội (GDP giá hiện hành) và đứng
thứ nhất nếu tính theo GDP sức mua tương đương (PPP). GDP Trung Quốc năm 2019
là 14 280 nghìn tỉ USD. GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2019 là 10 216
USD (16 804 USD nếu tính theo sức mua tương đương (PPP)), ở mức trnng bình cao
so với các nền kinh tế khác trên thế giới. Trong những năm gần đây, GDP bình quân
đầu người của Trung Quốc tăng lên nhanh chóng nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn
định ở mức cao. Kể từ năm 1978, chính quyền Trung Quốc đã cải cách nền kinh tế từ
một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang một nền kinh tế theo định hướng thị
trường. Các cải cách quyết liệt từ những năm 1978 đã giúp hàng triệu nguời thoát
nghèo, đưa tỉ lệ nghèo từ 53% dân số năm 1981 xuống còn 8% vào năm 2001. Để đạt
được mục tiêu này, chính quyền đã chuyển đổi từ chế độ hợp tác xã sang chế độ khoán
đến từng hộ gia đình trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng quyền tự chủ của các quan chức
địa phương và các thủ trưởng nhà máy, cho phép sự phát triển đa dạng của doanh
nghiệp nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp nhẹ, mở cửa nển kinh tế để tăng
ngoại hối và đầu tư nước ngoài. Chính phủ cũng đã tập trung vào ngoại thương như
một đòn bẩy cho tăng trưởng kinh tế.
H1: Trung Quốc hiện nay không chỉ là nền kinh tế lớn nhất châu Á mà
còn là nền kinh tế lớn nhất thế giới, vượt cả Hoa Kỳ. Trung Quốc vươn
lên với tốc độ phát triển chóng mặt và trở thành cường quốc kinh tế
của thế giới.
Hãy cho biết nguyên nhân mà Trung Quốc đạt được thành tựu trên.
Nguyên nhân là do Trung Quốc có nguồn nhân lực dồi dào, thị trường
rộng lớn nhất thế giới, quá trình công nghiệp hoá diễn ra rất nhanh dưới
chính sách tối ưu hoá sản xuất và đầu tư. Ngoài ra còn các nguyên nhân
khác như khoa học công nghệ, hội nhập..
H2: Cho biết nguyên nhân Hàn Quốc từ một nước nghèo đói, nay trở
thành quốc gia phát triển.
Đầu tư quốc tế, phát triển công nghệ, lực lượng lao động trong nước và
hệ thống chính sách xã hội là chìa khóa giúp một nền kinh tế bật lên vị
thế hàng đầu
4. Xin-ga-po
Là một đất nước nhỏ bé, có diện tích hơn 700 km2, nhưng với vị
trí địa lí đặc biệt, Xin-ga-po đã vận dụng để trở thành một cảng hàng
hoá được lựa chọn hàng đầu bản đồ vận tải đường biển của thế giới, sự
nổi lên và tăng trưởng không ngừng của các dịch vụ tài chính đáng tin
cậy tại nước này đã đảm bao cho sự phát triển thịnh vượng của các
dòng thương mại. Nền kinh tế Xin-ga-po lớn thứ 4 ở khu vực Đông
Nam Á, lần lượt xếp hạng 14 châu Á và 34 toàn cầu theo giá thực tế,
GDP bình quân đầu người năm 2019 ở top cao nhất thế giới đạt 65 233
USD/người/năm.
Cả thế giới biết đến Xin-ga-po như một trung tâm luân chuyển
hàng hoá, trung tâm tài chính, giáo dục và y tế uy tín, chất lượng. Lĩnh
vực tài chính - bao gồm ngân hàng, quản lí tài sản, bảo hiểm và các thị
trường vốn - chiếm khoảng 15% tổng GDP của Xin-ga-po và cung cấp
việc làm cho hàng chục nghìn người dân của “Đảo quốc sư tử”.
Hướng dẫn học bài.
* Học bài: Trình bày về kinh tế của một quốc gia
* Bài mới: HS đọc bài 9 mục 1 và 2a/127,128
TÌM HIỂU VỀ CÁC NỀN KINH TẾ LỚN
VÀ KINH TẾ MỚI NỔI CỦA CHÂU Á
VIẾT CÁ NHÂN VÀO GIẤY KIỂM
TRA TẠI LỚP
Tổ 1. Nền kinh tế Trung Quốc.
Tổ 2. Nền kinh tế Nhật Bản.
Tổ 3. Nền kinh tế Hàn Quốc
Nội
dung theo các hướng dẫn ở phần 2 viết báo cáo
SGK T126
NHẬT BẢN
1. Khái quát chung
- Vị trí địa lí: Quần đảo Nhật
Bản nằm ở Đông Á, trải ra theo
1 vòng cung dài khoảng 3800
km trên Thái Bình Dương, gồm
4 đảo lớn (Hô-cai-đô, Hôn-su,
Xi-cô-cư và Kiu-xiu).
- Diện tích: 378.000 km2.
- Thủ đô: Tô-ky-ô.
- Tổng số dân: 125,8 triệu
người (2020).
1. Đặc điểm kinh tế nhật bản
a. Quá trình phát triển
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản bị suy sụp
nghiêm trọng, nhưng đến năm 1952 kinh tế đã khôi phục ngang mức
trước chiến tranh và phát triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1955 1973.
- Những năm 1973 - 1974 và 1979 - 1980, do khủng hoảng dầu mỏ, tốc
độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuống (còn 2,6% năm 1980).
- Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên đến những năm 1986 - 1990,
tốc độ tăng GDP trung bình đã đạt 5,3%.
- Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản đã chậm lại.
b. Hiện trạng nền kinh tế
- GDP Nhật Bản đạt 4975,42 tỉ USD (2020), chiếm 4,4% trong tổng
GDP thế giới (Nguồn: World Bank).
- GDP/người đạt 39,5 nghìn USD/người.
3. Kết luận
- Nhật Bản là một trong những cường quốc kinh tế trên thế giới.
- Nền kinh tế Nhật Bản ngày càng phát triển hùng mạnh.
2. Hàn Quốc
Kinh tế Hàn Quốc là mội nền kinh tế thị truờng tư bản chủ
nghĩa phát triển với công nghệ cùng mức độ công nghiệp hoá cao, đây
là quốc gia châu Á thứ hai có nển kinh tế đạt tới ngưỡng phát triển chỉ
sau Nhật Bản. Hàn Quốc là một trong bốn con rồng kinh tế của châu Á
cùng với Hồng Công, Đài Loan và Xin-ga-po. Nền kinh tế Hàn Quốc đã
khiến thế giới ngạc nhiên với sự trỗi dậy thần kì từ năm 1960. Những
cải cách mạnh mẽ khiến Hàn Quốc trở thành một cường quốc về công
nghiệp và dịch vụ. Hiện nay, Hàn Quốc đang là nền kinh tế lớn thứ 12
thế giới, với tổng giá trị GDP là 1 626,7 tỉ USD, GDP đầu người đạt 31
850 USD năm 2019. Hàn Quốc đã trở thành hình mẫu lí tưởng của một
quốc gia phát triển có xuất phát điểm là một trong các nước kém phát
triển. Hàn Quốc có ngành công nghiệp giải trí và ngành du lịch rất phát
triển, có sức ảnh hưởng và truyền bá đi khắp thế giới.
Sản phẩm công nghiệp
Nông nghiệp công nghệ cao
3. Trung Quốc
Kinh tế Trung Quốc là môt nền kinh tế thị trường có quy mô lớn thứ hai trên thế
giới (sau Hoa Kỳ) nếu tính theo tổng sán phẩm quốc nội (GDP giá hiện hành) và đứng
thứ nhất nếu tính theo GDP sức mua tương đương (PPP). GDP Trung Quốc năm 2019
là 14 280 nghìn tỉ USD. GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2019 là 10 216
USD (16 804 USD nếu tính theo sức mua tương đương (PPP)), ở mức trnng bình cao
so với các nền kinh tế khác trên thế giới. Trong những năm gần đây, GDP bình quân
đầu người của Trung Quốc tăng lên nhanh chóng nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn
định ở mức cao. Kể từ năm 1978, chính quyền Trung Quốc đã cải cách nền kinh tế từ
một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang một nền kinh tế theo định hướng thị
trường. Các cải cách quyết liệt từ những năm 1978 đã giúp hàng triệu nguời thoát
nghèo, đưa tỉ lệ nghèo từ 53% dân số năm 1981 xuống còn 8% vào năm 2001. Để đạt
được mục tiêu này, chính quyền đã chuyển đổi từ chế độ hợp tác xã sang chế độ khoán
đến từng hộ gia đình trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng quyền tự chủ của các quan chức
địa phương và các thủ trưởng nhà máy, cho phép sự phát triển đa dạng của doanh
nghiệp nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp nhẹ, mở cửa nển kinh tế để tăng
ngoại hối và đầu tư nước ngoài. Chính phủ cũng đã tập trung vào ngoại thương như
một đòn bẩy cho tăng trưởng kinh tế.
H1: Trung Quốc hiện nay không chỉ là nền kinh tế lớn nhất châu Á mà
còn là nền kinh tế lớn nhất thế giới, vượt cả Hoa Kỳ. Trung Quốc vươn
lên với tốc độ phát triển chóng mặt và trở thành cường quốc kinh tế
của thế giới.
Hãy cho biết nguyên nhân mà Trung Quốc đạt được thành tựu trên.
Nguyên nhân là do Trung Quốc có nguồn nhân lực dồi dào, thị trường
rộng lớn nhất thế giới, quá trình công nghiệp hoá diễn ra rất nhanh dưới
chính sách tối ưu hoá sản xuất và đầu tư. Ngoài ra còn các nguyên nhân
khác như khoa học công nghệ, hội nhập..
H2: Cho biết nguyên nhân Hàn Quốc từ một nước nghèo đói, nay trở
thành quốc gia phát triển.
Đầu tư quốc tế, phát triển công nghệ, lực lượng lao động trong nước và
hệ thống chính sách xã hội là chìa khóa giúp một nền kinh tế bật lên vị
thế hàng đầu
4. Xin-ga-po
Là một đất nước nhỏ bé, có diện tích hơn 700 km2, nhưng với vị
trí địa lí đặc biệt, Xin-ga-po đã vận dụng để trở thành một cảng hàng
hoá được lựa chọn hàng đầu bản đồ vận tải đường biển của thế giới, sự
nổi lên và tăng trưởng không ngừng của các dịch vụ tài chính đáng tin
cậy tại nước này đã đảm bao cho sự phát triển thịnh vượng của các
dòng thương mại. Nền kinh tế Xin-ga-po lớn thứ 4 ở khu vực Đông
Nam Á, lần lượt xếp hạng 14 châu Á và 34 toàn cầu theo giá thực tế,
GDP bình quân đầu người năm 2019 ở top cao nhất thế giới đạt 65 233
USD/người/năm.
Cả thế giới biết đến Xin-ga-po như một trung tâm luân chuyển
hàng hoá, trung tâm tài chính, giáo dục và y tế uy tín, chất lượng. Lĩnh
vực tài chính - bao gồm ngân hàng, quản lí tài sản, bảo hiểm và các thị
trường vốn - chiếm khoảng 15% tổng GDP của Xin-ga-po và cung cấp
việc làm cho hàng chục nghìn người dân của “Đảo quốc sư tử”.
Hướng dẫn học bài.
* Học bài: Trình bày về kinh tế của một quốc gia
* Bài mới: HS đọc bài 9 mục 1 và 2a/127,128
 








Các ý kiến mới nhất