Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh
Ngày gửi: 19h:06' 25-09-2020
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 713
Số lượt thích: 0 người
Tiết 13 - Bài 12
Thiên nhiên phân hoá đa dạng (tiếp theo)
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên
nước ta phân hóa theo độ cao?
Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cùng với
sự thay đổi về lượng mưa và độ ẩm.
Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện
rõ nét ở những thành phần tự nhiên nào?
Đất
Hệ
sinh
thái
0
Đai cận
nhiệt đới gió
mùa trên núi
Đai ôn
đới gió mùa
trên núi
Vì thế người ta đã chia thiên nhiên khu vực đồi núi nước ta thành ba đai cao khác nhau với các đặc điểm tự nhiên khác nhau:
VQG Xuân Sơn
Rừng Cúc Phương
Rừng khộp: đặc trưng
cây thưa, rụng lá theo
mùa
Rừng trên các
loại đất đặc biệt
Ở độ cao từ 600-1600m:
Ở độ cao 1600m – 2600m
Rừng thông Đà Lạt
VQG Hoàng Liên Sơn
Trên 2000m
VQG Hoàng Liên Sơn trên 2600m
Cây Bách vàng
VQG Hoàng Liên Sơn trên 2600m
Nhánh Vân Sam
Cành Tùng Thiết
VQG Hoàng Liên Sơn
Đỗ Quyên là cây đặc
trưng(2000-2800m)
VQG Hoàng Liên Sơn
Trên 2600m

Rừng trúc
VQG Hoàng Liên Sơn trên 2900m
VQG Hoàng Liên Sơn trên 2600m
Rêu, địa y và cây bụi
Đai nhiÖt ®íi giã mïa
Độ cao:
- MB: 600-700m
- MN: 900-1000m

Đai cËn nhiÖt ®íi giã mïa trªn nói Đé cao:
- MB: 600 - 2600m
- MN: 900-2600m
Đai «n ®íi giã mïa trªn nói
Đé cao: >2600m
-Nhiệt đới, nền nhiệt cao, MH nóng.
- Độ ẩm từ khô hạn đến ẩm ướt
Các HSTchính:
Rõng n.®íi Èm l¸ réng th­êng xanh, nhiều tầng, động vật phong phú.
- C¸c HST rừng nhiệt đới gió mùa
2 nhóm chớnh:
- feralit > 60%
- Dất phù sa 24%
- Mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25 độ
- Mưa nhiều, độ ẩm tăng
Từ 600-1700m: đất feralit có mùn, chua, tầng mỏng
Trên 1700m: đất mùn
HST chủ yếu:
Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

Rừng sinh trưởng
Ý nghĩa kinh tế:
- Phát triển lâm nghiệp
- Trồng cây công nghiệp và cung cấp gỗ
Ý nghĩa kinh tế:
- Nơi sinh sống chủ yếu của dân cư
- Cung cấp tài nguyên cho phát triển CN
- Dễ canh tác, màu mỡ
Đất mùn thô do phân giải yếu
Nhiệt độ quanh năm dýới 15 độ, mùa Đông dýới 5 độ
Thực vật: ôn đới
Ý nghĩa kinh tế: Phát triển du lịch
Bài 11:Thiên nhiên phân hóa đa dạng
IV- Các miền địa lý tự nhiên
a-Miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ
-Phạm vi:
tả ngạn sông Hồng gồm miền núi Đông bắc và đồng bằng sông Hồng
-Khí hậu:mùa hạ nóng, mưa nhiều, có bão
mùa đông có gió mùa Đông Bắc, ít mưa
-Hướng nghiêng:Tây Bắc – Đông Nam
-Địa hình:miền núi Đông Bắc, núi thấp, chạy theo hướng vòng cung, thực vật phương Bắc
Vùng đồng bằng mở rộng, bằng phẳng, nhiều đảo, biển có đáy nông  phát triển KT
-Khoáng sản:giàu ksản than, thiếc, sắt,vonfram, VLXD, bể dầu khí sông Hồng
b-Miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ
-Phạm vi: Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
-Hướng nghiêng:
Tây Bắc – Đông Nam
-Khí hậu: tính nhiệt đới tăng, Ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam
-Địa hình: +miền núi núi cao và núi trung bình là chủ yếu. ĐH bị cắt xẻ, độ dốc lớn.
+Vùng đồng bằng nhỏ hẹp, nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá.
-Sinh vật:có đủ hệ thống các đai cao.
-Khoáng sản: thiếc, sắt, apatít, crom,titan, VLXD
b-Miền Nam Trung bộ và Nam bộ
-Phạm vi: Từ dãy Bạch Mã trở vào
-Hướng: Các dãy núi hướng vòng cung.
-Khí hậu: cận xích đạo, hai mùa mưa và khô
-Sinh vật: thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế, rừng ngập mặn
-Địa hình:
+vùng núi: cao nguyên, sơn nguyên. Sườn Đông dốc, sườn Tây thoải.
+Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đồng bằng Nam bộ mở rộng
-Khoáng sản: thềm lục địa nhiều dầu. Tây nguyên nhiều bôxít.
Củng cố, đánh giá.
Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp.

Miền Bắc và
Đông Bắc Bắc Bộ
Miền Tây Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ
Dõu l d?c di?m của cảnh quan thiên nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
(Cú th? ch?n nhi?u dỏp ỏn)
a. Khí hậu cận xích đạo gió mùa chia thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
b. Có tr? lượng lớn dầu mỏ và bôxit.
c. Có các dãy núi hướng Tây Bắc Dông Nam cao nhất nước ta.
d. Diện tích rừng ngập mặn lớn nhất cả nước.
e. Có hệ thống sông Dồng Nai và Sông Cửu Long.
f. Ch?u ?nh hu?ng sõu s?c c?a giú mựa Dụng B?c.
Củng cố, đánh giá.
a
b
d
e
 
Gửi ý kiến