Bài 46. Thỏ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Nhung
Ngày gửi: 19h:28' 19-04-2020
Dung lượng: 37.8 MB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Nhung
Ngày gửi: 19h:28' 19-04-2020
Dung lượng: 37.8 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
M’drăk- đăk lăk
Giáo viên:
Vũ Thị NHung
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:Nêu đặc điểm chung của Lớp Chim
Trả lời.
- Mình có lông vũ bao phủ.
- Chi trước biến đổi thành cánh.
- Có mỏ sừng .
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp.
- Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể.
- Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố, mẹ.
- Là động vật hằng nhiệt.
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44-Bài 46. THỎ
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
Quan sát hình ảnh sau
Thỏ ẩn nấu trong bụi rậm
Thỏ sống ven rừng
Thỏ kiếm ăn về chiều và đêm
Thỏ mẹ nuôi con bằng sữa
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
Sau khi quan sát hình ảnh và đọc sgk trang 149 sgk trả lời các câu hỏi sau?
1. Thỏ sống ở đâu?
- Thỏ hoang sống ven rừng, trong các bụi rậm
2. Thỏ kiếm ăn vào thời gian nào?. Ăn như thế nào?. Nhiệt độ cơ thể của thỏ?
- Kiếm ăn về chiều và đêm, ăn bằng cách gặm nhấm.
- Là động vật hằng nhiệt
4. Thế nào là hiện tượng thai sinh?. Ưu thế của hiện tượng thai sinh?
3. Thỏ thụ tinh trong hay ngoài?
- Con đực có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
Trả lời.
-Hiện tượng thai sinh là đẻ con có nhau thai.
-Ưu thế của hiện tượng thai sinh:
+Thai sinh không phụ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.
+Phôi phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển
+Con non được nuôi bằng sữa mẹ không phụ thuộc vào thức ăn ngoài thiên nhiên
- Đẻ con có nhau thai
Trứng sau khi thụ tinh di chuyển qua ống dẫn trứng xuống tử cung làm tổ, trứng thụ tinh phát triển thành phôi và mộ bộ phận là nhau thai, nhau thai gắn liền với tử cung của thỏ mẹ và có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi qua dây rốn đồng thời dẫn các chất bài tiết từ phôi qua cơ thể mẹ
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
Hiện tượng đẻ trứng ở thằn lằn
Hiện tượng thai sinh ở thỏ
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển.
2
1
3
4
5
6
Cấu tạo ngoài của thỏ
Thỏ đào hang
7
Lông mao
Tai
Mắt
Lông xúc giác
Chi trước
Chi sau
Đuôi
Di chuyển con chỏ chuột lên hình dưới để xem video
mao dày xốp
Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm
Ngắn, có vuốt
Đào hang và di chuyển
dài, khỏe
Bật nhảy xa để chạy trốn nhanh
thính
nhạy bén
Thăm dò thức ăn và môi trường
lớn, cử động được theo các phía
- Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù
thính
có mí cử động
- Giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi gai rậm
Đọc thông tin sgk trang 150 và hình ảnh ở slides trên điền nội dung phù hợp vào bảng sau.
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển.
- Bộ lông mao dày xốp
- Chi trước Ngắn, có vuốt
- Chi sau dài, khỏe
- Mũi thính và lông xúc giác nhạy bén.
- Tai thính vành tai lớn, cử động được theo các phía
- Mắt có mí cử động
1.Cấu tạo ngoài.
2.Di chuyển.
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển.
1.Cấu tạo ngoài.
2.Di chuyển.
Đường chạy của thỏ ……………
Đường chạy của thú ăn thịt.
Di chuyển con chỏ chuột lên hình dưới để xem video
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển.
- Bộ lông mao dày xốp
- Chi trước Ngắn, có vuốt
- Chi sau dài, khỏe
- Mũi thính và lông xúc giác nhạy bén.
- Tai thính vành tai lớn, cử động được theo các phía
- Mắt có mí cử động
1.Cấu tạo ngoài.
2.Di chuyển.
Nhảy đồng thời bằng cả hai chân sau
Một số giống thỏ
Hiện nay nghành chăn nuôi thỏ nước ta đem lại thu nhập cao cho rất nhiều gia đình, quy mô nuôi cũng được mở rộng.
Các em tự tìm hiểu xem:
1. Thỏ được nuôi đầu tiên ở đâu?
2.Thỏ được nuôi dưỡng cách đây bao nhiêu lâu?
3.Hiện nay có ít nhất bao nhiêu giống Thỏ.
4.Thỏ nuôi có thể chế biến được những món ăn nào?
Ngành chăn nuôi Thỏ
Các món ăn được chế biến từ Thỏ
Các món ăn được chế biến từ Thỏ
* Thịt thỏ có tác dụng bổ sung ích khí, hoạt huyết giải độc, chống đau tê, chữa suy nhược gầy yếu, chứng tiêu khát, những người vừa ốm dậy, dạ dày nóng gây nôn, đái ra máu.
* Ngoài ra, nhiều bộ phận khác của thỏ cũng được dùng làm thuốc như:
* Xương thỏ (thỏ cốt): Có vị ngọt, chua, tính bình, có tác dụng trấn tĩnh, khu phong, giải độc, tiêu sưng, chữa đầu váng, háo khát dưới dạng nước sắc hoặc ngâm rượu uống. Dùng ngoài, xương thỏ phơi khô, tán bột rắc trị mụn nhọt, ghẻ lở.
* Gan thỏ (thỏ can): Có vị ngọt, đắng, mặn, tính hàn, có tác dụng bổ gan, làm sáng mắt chữa choáng váng do gan yếu, mắt mờ, có màng mộng, đau mắt. Ngày dùng 16 - 20g gan phơi khô, tán nhỏ, rây bột mịn.
Lợi ích của thỏ
* Da lông thỏ (thỏ bì mao): Đốt tồn tính, tán bột, rắc để làm lành các vết thương, vết bỏng, nhất là những vết lâu ngày không khỏi.
CỦNG CỐ
DẶN DÒ
Hướng dẫn chủ đề : Đa dạng của lớp Thú
Bài học kết thúc
Chúc các em Sức khỏe,
học bài tốt !
M’drăk- đăk lăk
Giáo viên:
Vũ Thị NHung
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:Nêu đặc điểm chung của Lớp Chim
Trả lời.
- Mình có lông vũ bao phủ.
- Chi trước biến đổi thành cánh.
- Có mỏ sừng .
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp.
- Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể.
- Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố, mẹ.
- Là động vật hằng nhiệt.
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44-Bài 46. THỎ
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
Quan sát hình ảnh sau
Thỏ ẩn nấu trong bụi rậm
Thỏ sống ven rừng
Thỏ kiếm ăn về chiều và đêm
Thỏ mẹ nuôi con bằng sữa
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
Sau khi quan sát hình ảnh và đọc sgk trang 149 sgk trả lời các câu hỏi sau?
1. Thỏ sống ở đâu?
- Thỏ hoang sống ven rừng, trong các bụi rậm
2. Thỏ kiếm ăn vào thời gian nào?. Ăn như thế nào?. Nhiệt độ cơ thể của thỏ?
- Kiếm ăn về chiều và đêm, ăn bằng cách gặm nhấm.
- Là động vật hằng nhiệt
4. Thế nào là hiện tượng thai sinh?. Ưu thế của hiện tượng thai sinh?
3. Thỏ thụ tinh trong hay ngoài?
- Con đực có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
Trả lời.
-Hiện tượng thai sinh là đẻ con có nhau thai.
-Ưu thế của hiện tượng thai sinh:
+Thai sinh không phụ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.
+Phôi phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển
+Con non được nuôi bằng sữa mẹ không phụ thuộc vào thức ăn ngoài thiên nhiên
- Đẻ con có nhau thai
Trứng sau khi thụ tinh di chuyển qua ống dẫn trứng xuống tử cung làm tổ, trứng thụ tinh phát triển thành phôi và mộ bộ phận là nhau thai, nhau thai gắn liền với tử cung của thỏ mẹ và có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi qua dây rốn đồng thời dẫn các chất bài tiết từ phôi qua cơ thể mẹ
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
Hiện tượng đẻ trứng ở thằn lằn
Hiện tượng thai sinh ở thỏ
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển.
2
1
3
4
5
6
Cấu tạo ngoài của thỏ
Thỏ đào hang
7
Lông mao
Tai
Mắt
Lông xúc giác
Chi trước
Chi sau
Đuôi
Di chuyển con chỏ chuột lên hình dưới để xem video
mao dày xốp
Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm
Ngắn, có vuốt
Đào hang và di chuyển
dài, khỏe
Bật nhảy xa để chạy trốn nhanh
thính
nhạy bén
Thăm dò thức ăn và môi trường
lớn, cử động được theo các phía
- Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù
thính
có mí cử động
- Giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi gai rậm
Đọc thông tin sgk trang 150 và hình ảnh ở slides trên điền nội dung phù hợp vào bảng sau.
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển.
- Bộ lông mao dày xốp
- Chi trước Ngắn, có vuốt
- Chi sau dài, khỏe
- Mũi thính và lông xúc giác nhạy bén.
- Tai thính vành tai lớn, cử động được theo các phía
- Mắt có mí cử động
1.Cấu tạo ngoài.
2.Di chuyển.
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển.
1.Cấu tạo ngoài.
2.Di chuyển.
Đường chạy của thỏ ……………
Đường chạy của thú ăn thịt.
Di chuyển con chỏ chuột lên hình dưới để xem video
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 44 - Bài 46. THỎ
I. Đời sống.
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển.
- Bộ lông mao dày xốp
- Chi trước Ngắn, có vuốt
- Chi sau dài, khỏe
- Mũi thính và lông xúc giác nhạy bén.
- Tai thính vành tai lớn, cử động được theo các phía
- Mắt có mí cử động
1.Cấu tạo ngoài.
2.Di chuyển.
Nhảy đồng thời bằng cả hai chân sau
Một số giống thỏ
Hiện nay nghành chăn nuôi thỏ nước ta đem lại thu nhập cao cho rất nhiều gia đình, quy mô nuôi cũng được mở rộng.
Các em tự tìm hiểu xem:
1. Thỏ được nuôi đầu tiên ở đâu?
2.Thỏ được nuôi dưỡng cách đây bao nhiêu lâu?
3.Hiện nay có ít nhất bao nhiêu giống Thỏ.
4.Thỏ nuôi có thể chế biến được những món ăn nào?
Ngành chăn nuôi Thỏ
Các món ăn được chế biến từ Thỏ
Các món ăn được chế biến từ Thỏ
* Thịt thỏ có tác dụng bổ sung ích khí, hoạt huyết giải độc, chống đau tê, chữa suy nhược gầy yếu, chứng tiêu khát, những người vừa ốm dậy, dạ dày nóng gây nôn, đái ra máu.
* Ngoài ra, nhiều bộ phận khác của thỏ cũng được dùng làm thuốc như:
* Xương thỏ (thỏ cốt): Có vị ngọt, chua, tính bình, có tác dụng trấn tĩnh, khu phong, giải độc, tiêu sưng, chữa đầu váng, háo khát dưới dạng nước sắc hoặc ngâm rượu uống. Dùng ngoài, xương thỏ phơi khô, tán bột rắc trị mụn nhọt, ghẻ lở.
* Gan thỏ (thỏ can): Có vị ngọt, đắng, mặn, tính hàn, có tác dụng bổ gan, làm sáng mắt chữa choáng váng do gan yếu, mắt mờ, có màng mộng, đau mắt. Ngày dùng 16 - 20g gan phơi khô, tán nhỏ, rây bột mịn.
Lợi ích của thỏ
* Da lông thỏ (thỏ bì mao): Đốt tồn tính, tán bột, rắc để làm lành các vết thương, vết bỏng, nhất là những vết lâu ngày không khỏi.
CỦNG CỐ
DẶN DÒ
Hướng dẫn chủ đề : Đa dạng của lớp Thú
Bài học kết thúc
Chúc các em Sức khỏe,
học bài tốt !
 







Các ý kiến mới nhất