Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 46. Thỏ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thành Công
Ngày gửi: 22h:40' 20-04-2020
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích: 0 người
Bài 46: THỎ
I. ĐỜI SỐNG:
II. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
Lớp Thú ( Lớp có vú)
Bài 46: THỎ
I. ĐỜI SỐNG:
- Nơi sống: trong các bụi rậm ở ven rừng.
- Thỏ kiếm ăn chủ yếu về buổi chiều hay ban đêm. Thức ăn cỏ, lá. Ăn bằng cách gặm nhấm (gặm từng mảnh nhỏ).
- Có tập tính đào hang.
- Là động vật hằng nhiệt.
- Sinh sản: thụ tinh trong, đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ. Có hiện tượng thai sinh.
Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai.
- Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh?
HIỆN TƯỢNG
THAI SINH
Sự phát triển phôi không phụ thuộc vào lưuợng noãn hoàng trong trứng.
Phôi phát triển trong bụng mẹ nên an toàn và có đủ điều kiện cần cho sự phát triển.
Con non được nuôi bằng sữa mẹ nên không phụ thuộc vào nguồn thức ăn ngoài thiên nhiên.
Bài 46: THỎ
I. ĐỜI SỐNG:
II. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
Vnh tai
Lông mao
Đuôi
Chi sau
Mắt
Lông xúc giác
Chi tru?c
Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm
Đào hang
Bật nhảy xa để chạy
trốn nhanh
Thăm dò thức ăn và
môi trường
Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù
mao dày xốp
ngắn
dài, khỏe
thính
nhạy bén
lớn, cử động được theo các phía
thính
Bài 46: THỎ
I. ĐỜI SỐNG:
II. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1. Cấu tạo ngoài:
Cơ thể có lông mao bao phủ.
Chi trước ngắn để đào hang.
Chi sau dài khỏe để nhảy xa, chạy nhanh.
Mũi thính có lông xúc giác nhạy bén.
Tai thính có vành tai dài cử động theo các phía để phát hiện sớm kẻ thù.
Bài 46: THỎ
I. ĐỜI SỐNG:
II. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1. Cấu tạo ngoài:
2. Di chuyển:
- Nhảy đồng thời cả hai chi sau.
Bài 46: THỎ
 Quan sát tranh 46.5 và trả lời câu hỏi sau:
Thỏ chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song một số trường hợp vẫn thoát khỏi nanh vuốt của thú ăn thịt?
 Khi bị rượt đuổi thỏ chạy theo hình chữ Z, còn thú ăn thịt chạy theo kiểu rượt đuổi nên dễ mất đà lao theo hướng khác, khi đó thỏ lẩn vào bụi rậm trốn thoát.
Một số giống Thỏ
12
Nghề nuôi thỏ
Lợi ích của thỏ :
Thịt thỏ có tác dụng bổ trung ích khí, hoạt huyết giải độc, chống đau tê, chữa suy nhược gầy yếu, chứng tiêu khát, những người vừa ốm dậy, dạ dày nóng gây nôn, đái ra máu.
Ngoài ra, nhiều bộ phận khác của thỏ cũng được dùng làm thuốc như: 
Xương thỏ (thỏ cốt): Có vị ngọt, chua, tính bình, có tác dụng trấn tĩnh, khu phong, giải độc, tiêu sưng, chữa đầu váng, háo khát dưới dạng nước sắc hoặc ngâm rượu uống. Dùng ngoài, xương thỏ phơi khô, tán bột rắc trị mụn nhọt, ghẻ lở.   
Gan thỏ (thỏ can): Có vị ngọt, đắng, mặn, tính hàn, có tác dụng bổ gan, làm sáng mắt chữa choáng váng do gan yếu, mắt mờ, có màng mộng, đau mắt. Ngày dùng 16 - 20g gan phơi khô, tán nhỏ, rây bột mịn.
Da lông thỏ (thỏ bì mao): Đốt tồn tính, tán bột, rắc để làm lành các vết thương, vết bỏng, nhất là những vết lâu ngày không khỏi.
Óc thỏ (thỏ não): Luyện với đinh hương, nhũ hương và xạ hương làm thành viên. Làm thuốc uống trợ sản chữa đẻ khó.
Đầu thỏ (thỏ đầu cốt): 1 cái, làm sạch, chặt nhỏ, nấu với gạo tẻ thành cháo, ăn hết 1 lần trong ngày để chữa cam lỵ trẻ em, trúng độc, sang lở.
Tiết thỏ (thỏ huyết): Có vị mặn, tính hàn, không độc, có tác dụng hoạt huyết, lương huyết, chữa các chứng ngộ độc. Uống ngay khi mới cắt tiết, mỗi lần 1chén nhỏ.

Lợi ích của thỏ :
Củng cố kiến thức:
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ
+ So sánh bộ xương của thỏ với bộ xương của thằn lằn giống và khác nhau ở điểm nào?
+ Cơ hoành ở thỏ có tác dụng gì?
+ Những đặc điểm cấu tạo nào của hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ thần kinh của thỏ thể hiện sự tiến hóa của thỏ so với các ĐVCXS đã học?
 
Gửi ý kiến