Tìm kiếm Bài giảng
Bài 46. Thỏ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ha thị tuyết
Người gửi: Hà Thị Tuyết
Ngày gửi: 14h:55' 31-07-2020
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 676
Nguồn: ha thị tuyết
Người gửi: Hà Thị Tuyết
Ngày gửi: 14h:55' 31-07-2020
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 676
Số lượt thích:
0 người
1
GV: HÀ THỊ TUYẾT
PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI
CHU KÌ 2017 – 2019
SINH HỌC 7A1
Kiểm tra bài cũ
Chọn đáp án đúng
Câu 1: Những đại diện nào sau đây đều thuộc nhóm chim bay?
Vịt trời, mòng két, đà điểu
Chim ưng, chim cánh cụt, vịt trời
Cú, chim ưng, vịt trời, mòng két
Chim ưng, vịt trời, mòng két, đà điểu
2
C
Câu 2 : Lớp chim có đặc điểm chung là gì ?
Có lông vũ bao phủ bên ngoài cơ thể, có cánh
Phổi có mạng ống khí, túi khí tham gia hô hấp
Tim có 4 ngăn, là động vật hằng nhiệt
Cả A, B, C đều đúng
3
D
- Cho các loài động vật sau: cá chép, cá nhám, thằn lằn, ếch đồng, cá sấu, cóc nhà, chim bồ câu, gà, thỏ....
Hãy sắp xếp những động vật trên vào các lớp động vật có xương sống mà các em đã được học?
Ngành động vật
có xương sống
LỚP CÁ:
LỚP LƯỠNG CƯ:
LỚP BÒ SÁT:
LỚP CHIM:
Cá chép, cá nhám
Ếch đồng, cóc nhà.
Thằn lằn bóng, cá sấu
Chim bồ câu, gà
LỚP THÚ:
THỎ
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 48 - bài 46: THỎ
6
Phần I. Đời sống:
1.Tìm hiểu về đời sống của thỏ
2.Tìm hiểu sự sinh sản của thỏ
Phần II. Cấu tạo ngoài và di chuyển:
1.Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thỏ
2.Tìm hiểu sự di chuyển của thỏ
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 48: Bài 46: THỎ
Thỏ ẩn náu trong bụi rậm
Thỏ sống ven rừng.
Nghiên cứu thông tin mục I (SGK) về đời sống của Thỏ và quan sát hình dưới đây:
1. Trong tự nhiên thỏ thường sống ở đâu?
3. Thỏ có tập tính gì? lẩn trốn kẻ thù bằng những cách nào?
4. Đặc điểm thân nhiệt của Thỏ?
2.-Thời gian kiếm ăn của Thỏ vào lúc nào?
-Thức ăn của thỏ là gì?
-Ăn bằng cách nào?
Trả lời các câu hỏi sau:
Thỏ sống ở ven rừng trong các bụi rậm
Thỏ là động vật hằng nhiệt
Kết quả đặc điểm về đời sống của Thỏ
-Thỏ kiếm ăn về buổi chiều,đêm.
Thỏ ăn cỏ , lá cây...
Ăn bằng cách gặm nhấm.
Thỏ đào hang
- Ẩn náu trong hang và bụi rậm.
Thỏ chạy rất nhanh bằng cách nhảy 2 chân sau.
Nghiên cứu thông tin mục I và quan sát H 46.1 SGK về đặc điểm sinh sản để trả lời các câu hỏi sau; (làm việc cá nhân (2p)-Thảo luận cặp đôi (3p)
- Hãy cho biết hình thức thụ tinh của thỏ?
Thế nào là hiện tượng thai sinh?
Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai. (2đ)
Thụ tinh trong (2đ)
- Phôi được phát triển ở đâu của thỏ mẹ?
Phôi được phát triển ở trong tử cung (2đ)
- Bộ phận nào giúp phôi trao đổi chất với cơ thể mẹ ?
Nhau thai, dây rốn. (2đ)
- Con non mới đẻ có đặc điểm gì?
- Thỏ con mới đẻ chưa có lông, chưa mở mắt được bú sữa mẹ. (2đ)
Quan sát hình 46.2;46.3 (SGK), và thông tin rồi chú thích vào hình dưới đây:
MẮT
VÀNH TAI
BỘ LỘNG MAO
LÔNG
XÚC
GIÁC
CHI TRƯỚC
ĐUÔI
CHI SAU
Các em hãy tìm hiểu thông tin trong (sgk) và quan sát hình 46.2, 46.3 để điền nội dung phù hợp vào bảng sau :
(Thảo luận nhóm (5p)
mao dày ,xốp (1đ)
Giữ nhiệt, che chở và bảo vệ cơ thể. (1đ)
ngắn (1đ)
Đào hang (1đ)
dài, khỏe (1đ)
Bật nhảy xa và giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi (1đ)
thính
có vai trò xúc giác (1đ)
Thăm dò thức ăn, hoặc thăm dò môi trường. (1đ)
thính lớn, dài cử động được theo các phía (1đ)
Định hướng âm thanh ,phát hiện sớm kẻ thù (1đ)
Đọc thông tin sgk, quan sát hình và cho biết:
Thỏ di chuyển bằng cách nào?
Bằng cách nhảy đồng thời 2 chi sau.
BÀI TẬP
Hằng nhiệt
Gặm nhấm
Sữa mẹ
Lông mao
Lẩn trốn kẻ thù
Từ Điền
hằng nhiệt
gặm nhấm
sữa mẹ
lông mao
lẩn trốn kẻ thù
BÀI TẬP: Chọn đáp án đúng
Câu 1: Thỏ bật nhảy xa khi chạy nhanh là nhờ :
A- Chi trước ngắn B-- Chi sau dài khỏe
C- Cơ thể thon nhỏ D- Đuôi ngắn
B
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là của hiện tượng thai sinh ?
A- Hiện tượng phôi phát triển nhờ khối noãn hoàng
B- Hiện tượng phôi thai phát triển tại ống dẫn trứng
C- Hiện tượng phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ
D- Hiện tượng phôi thai phát triển nhờ chất dinh dưỡng của mẹ thông qua dây rốn và nhau thai
D
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Tại sao trong chăn nuôi người ta thường không làm
chuồng thỏ bằng tre hay gỗ?
Vì Thỏ ăn bằng cách gặm nhấm, thức ăn là thực vật. Do vậy chúng sẽ làm hỏng chuồng nuôi.
Quan sát tranh 46.5 và trả lời câu hỏi sau:
- Thỏ chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song một số trường hợp vẫn thoát khỏi nanh vuốt của thú ăn thịt?
Khi bị rượt đuổi thỏ chạy theo hình chữ Z, còn thú ăn thịt chạy theo kiểu rượt đuổi nên dễ mất đà lao theo hướng khác, khi đó thỏ lẩn vào bụi rậm trốn thoát.
Vì sao vận tốc chạy của thỏ nhanh hơn thú ăn thịt nhưng trong một số trường hợp thỏ vẫn bị bắt?
Do sức bền của thỏ kém hơn thú ăn thịt.
Dặn dò:
Học bài.
Đọc phần “Em có biết”.
Xem trước bài 47 “cấu tạo trong của thỏ”.
Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn bóng đuôi dài.
Làm bài tập 2* SGK trang151.
BÀI THƠ VỀ THỎ
Em nuôi một đôi thỏ
Bộ lông trắng như bông
Mắt tựa viên kẹo hồng
Đôi tai dài thẳng đứng
Nói sao hết sung sướng
Sáng học, chiều hái rau
Chuồng dọn sạch như lau
Thỏ lớn mau trông thấy
Thu qua rồi thu tới
Tính đã chọn 1 năm
Thỏ đẻ 4-5 lần
Em bán dăm bảy bận
Tiền thỏ mua bút mực
Tiền thỏ may áo quần
Tiền thỏ xây nhà thỏ
Bố mẹ quý muôn phần
Em đến bên đôi thỏ
Tay nhẹ vuốt bộ lông
Mà sao thấy trong lòng
Thương yêu vô bờ bến
Đôi cặp mắt trìu mến
Đôi thỏ âu yếm nhìn
Dường như muốn nói lên
Cám ơn anh bạn nhé.
Một số giống Thỏ
THỎ
23
Lợi ích của thỏ
Thịt thỏ có tác dụng bổ trung ích khí, hoạt huyết giải độc, chống đau tê, chữa suy nhược gầy yếu, chứng tiêu khát, những người vừa ốm dậy, dạ dày nóng gây nôn, đái ra máu.
* EM CÓ BIẾT:
Tất cả giống thỏ nhà đều có nguồn gốc từ thỏ hoang hiện còn sống ở nhiều nơi trong vùng Địa Trung Hải và Tây Âu. Thỏ chỉ mới được nuôi cách đây khoảng hai thế kỉ. Thỏ được nuôi đầu tiên ở Tây Ban Nha để lấy lông và lấy thịt, ngày nay đã có ít nhất là 60 giống thỏ. Thỏ nhà ở nước ta được nhập từ phương Tây, cách đây khoảng 100 năm. Đặc biệt, năm 1960 nước ta cũng đã nhập nội giống thỏ ăngora có bộ lông mềm, nhẹ và ấm, mầu trắng tuyền.
EM NUÔI MỘT ĐÔI THỎ
Bộ lông trắng như bông
Mắt tựa viên kẹo hồng
Đôi tai dài thẳng đứng
Nói sao hết sung sướng
Sáng học, chiều hái rau
Chuồng dọn sạch như lau
Thỏ lớn mau trông thấy
Thu qua rồi thu tới
Tính đã chọn 1 năm
Thỏ đẻ 4-5 lần
Em bán dăm bảy bận
Tiền thỏ mua bút mực
Tiền thỏ may áo quần
Tiền thỏ xây nhà thỏ
Bố mẹ quý muôn phần
Em đến bên đôi thỏ
Tay nhẹ vuốt bộ lông
Mà sao thấy trong lòng
Thương yêu vô bờ bến
Đôi cặp mắt trìu mến
Đôi thỏ âu yếm nhìn
Dường như muốn nói lên
Cám ơn anh bạn nhé.
Theo Đông y, thịt thỏ có vị ngọt, cay, tính bình, không độc, có tác dụng bổ trung ích khí, hoạt huyết giải độc, chống đau tê, chữa suy nhược gầy yếu, chứng tiêu khát (nhất là những người vừa ốm dậy), dạ dày nóng gây nôn, đái ra máu.
Cách dùng thông thường là thịt nấu chín để ăn. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc nguồn gốc thực vật trong những trường hợp sau:
Chữa suy nhược cơ thể sau khi ốm, phụ nữ huyết hư, gầy yếu: Thịt thỏ 100 - 200g, thái nhỏ, hấp cách thủy hoặc nấu chín nhừ với táo Tàu 15 - 20g, rồi ăn nóng. Ngày 1 lần.
Chữa đái tháo đường: Thịt thỏ 100 - 200g, câu kỷ tử 15g. Đun nhỏ lửa với nước đến khi thịt nhừ, thêm ít muối, ăn 1 lần trong ngày. Dùng nhiều ngày.
Ngoài ra, nhiều bộ phận khác của thỏ cũng được dùng làm thuốc như:
Xương thỏ (thỏ cốt): Có vị ngọt, chua, tính bình, có tác dụng trấn tĩnh, khu phong, giải độc, tiêu sưng, chữa đầu váng, háo khát dưới dạng nước sắc hoặc ngâm rượu uống. Dùng ngoài, xương thỏ phơi khô, tán bột rắc trị mụn nhọt, ghẻ lở.
Gan thỏ (thỏ can): Có vị ngọt, đắng, mặn, tính hàn, có tác dụng bổ gan, làm sáng mắt chữa choáng váng do gan yếu, mắt mờ, có màng mộng, đau mắt. Ngày dùng 16 - 20g gan phơi khô, tán nhỏ, rây bột mịn.
Da lông thỏ (thỏ bì mao): Đốt tồn tính, tán bột, rắc để làm lành các vết thương, vết bỏng, nhất là những vết lâu ngày không khỏi.
Óc thỏ (thỏ não): Luyện với đinh hương, nhũ hương và xạ hương làm thành viên. Làm thuốc uống trợ sản chữa đẻ khó.
Đầu thỏ (thỏ đầu cốt): 1 cái, làm sạch, chặt nhỏ, nấu với gạo tẻ thành cháo, ăn hết 1 lần trong ngày để chữa cam lỵ trẻ em, trúng độc, sang lở.
Tiết thỏ (thỏ huyết): Có vị mặn, tính hàn, không độc, có tác dụng hoạt huyết, lương huyết, chữa các chứng ngộ độc. Uống ngay khi mới cắt tiết, mỗi lần 1chén nhỏ.
Dặn dò:
Học bài.
Đọc phần “Em có biết”.
Xem trước bài 47 “cấu tạo trong của thỏ”.
Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn bóng đuôi dài.
Làm bài tập 2* SGK trang151.
GV: HÀ THỊ TUYẾT
PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI
CHU KÌ 2017 – 2019
SINH HỌC 7A1
Kiểm tra bài cũ
Chọn đáp án đúng
Câu 1: Những đại diện nào sau đây đều thuộc nhóm chim bay?
Vịt trời, mòng két, đà điểu
Chim ưng, chim cánh cụt, vịt trời
Cú, chim ưng, vịt trời, mòng két
Chim ưng, vịt trời, mòng két, đà điểu
2
C
Câu 2 : Lớp chim có đặc điểm chung là gì ?
Có lông vũ bao phủ bên ngoài cơ thể, có cánh
Phổi có mạng ống khí, túi khí tham gia hô hấp
Tim có 4 ngăn, là động vật hằng nhiệt
Cả A, B, C đều đúng
3
D
- Cho các loài động vật sau: cá chép, cá nhám, thằn lằn, ếch đồng, cá sấu, cóc nhà, chim bồ câu, gà, thỏ....
Hãy sắp xếp những động vật trên vào các lớp động vật có xương sống mà các em đã được học?
Ngành động vật
có xương sống
LỚP CÁ:
LỚP LƯỠNG CƯ:
LỚP BÒ SÁT:
LỚP CHIM:
Cá chép, cá nhám
Ếch đồng, cóc nhà.
Thằn lằn bóng, cá sấu
Chim bồ câu, gà
LỚP THÚ:
THỎ
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 48 - bài 46: THỎ
6
Phần I. Đời sống:
1.Tìm hiểu về đời sống của thỏ
2.Tìm hiểu sự sinh sản của thỏ
Phần II. Cấu tạo ngoài và di chuyển:
1.Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thỏ
2.Tìm hiểu sự di chuyển của thỏ
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
Tiết 48: Bài 46: THỎ
Thỏ ẩn náu trong bụi rậm
Thỏ sống ven rừng.
Nghiên cứu thông tin mục I (SGK) về đời sống của Thỏ và quan sát hình dưới đây:
1. Trong tự nhiên thỏ thường sống ở đâu?
3. Thỏ có tập tính gì? lẩn trốn kẻ thù bằng những cách nào?
4. Đặc điểm thân nhiệt của Thỏ?
2.-Thời gian kiếm ăn của Thỏ vào lúc nào?
-Thức ăn của thỏ là gì?
-Ăn bằng cách nào?
Trả lời các câu hỏi sau:
Thỏ sống ở ven rừng trong các bụi rậm
Thỏ là động vật hằng nhiệt
Kết quả đặc điểm về đời sống của Thỏ
-Thỏ kiếm ăn về buổi chiều,đêm.
Thỏ ăn cỏ , lá cây...
Ăn bằng cách gặm nhấm.
Thỏ đào hang
- Ẩn náu trong hang và bụi rậm.
Thỏ chạy rất nhanh bằng cách nhảy 2 chân sau.
Nghiên cứu thông tin mục I và quan sát H 46.1 SGK về đặc điểm sinh sản để trả lời các câu hỏi sau; (làm việc cá nhân (2p)-Thảo luận cặp đôi (3p)
- Hãy cho biết hình thức thụ tinh của thỏ?
Thế nào là hiện tượng thai sinh?
Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai. (2đ)
Thụ tinh trong (2đ)
- Phôi được phát triển ở đâu của thỏ mẹ?
Phôi được phát triển ở trong tử cung (2đ)
- Bộ phận nào giúp phôi trao đổi chất với cơ thể mẹ ?
Nhau thai, dây rốn. (2đ)
- Con non mới đẻ có đặc điểm gì?
- Thỏ con mới đẻ chưa có lông, chưa mở mắt được bú sữa mẹ. (2đ)
Quan sát hình 46.2;46.3 (SGK), và thông tin rồi chú thích vào hình dưới đây:
MẮT
VÀNH TAI
BỘ LỘNG MAO
LÔNG
XÚC
GIÁC
CHI TRƯỚC
ĐUÔI
CHI SAU
Các em hãy tìm hiểu thông tin trong (sgk) và quan sát hình 46.2, 46.3 để điền nội dung phù hợp vào bảng sau :
(Thảo luận nhóm (5p)
mao dày ,xốp (1đ)
Giữ nhiệt, che chở và bảo vệ cơ thể. (1đ)
ngắn (1đ)
Đào hang (1đ)
dài, khỏe (1đ)
Bật nhảy xa và giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi (1đ)
thính
có vai trò xúc giác (1đ)
Thăm dò thức ăn, hoặc thăm dò môi trường. (1đ)
thính lớn, dài cử động được theo các phía (1đ)
Định hướng âm thanh ,phát hiện sớm kẻ thù (1đ)
Đọc thông tin sgk, quan sát hình và cho biết:
Thỏ di chuyển bằng cách nào?
Bằng cách nhảy đồng thời 2 chi sau.
BÀI TẬP
Hằng nhiệt
Gặm nhấm
Sữa mẹ
Lông mao
Lẩn trốn kẻ thù
Từ Điền
hằng nhiệt
gặm nhấm
sữa mẹ
lông mao
lẩn trốn kẻ thù
BÀI TẬP: Chọn đáp án đúng
Câu 1: Thỏ bật nhảy xa khi chạy nhanh là nhờ :
A- Chi trước ngắn B-- Chi sau dài khỏe
C- Cơ thể thon nhỏ D- Đuôi ngắn
B
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là của hiện tượng thai sinh ?
A- Hiện tượng phôi phát triển nhờ khối noãn hoàng
B- Hiện tượng phôi thai phát triển tại ống dẫn trứng
C- Hiện tượng phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ
D- Hiện tượng phôi thai phát triển nhờ chất dinh dưỡng của mẹ thông qua dây rốn và nhau thai
D
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Tại sao trong chăn nuôi người ta thường không làm
chuồng thỏ bằng tre hay gỗ?
Vì Thỏ ăn bằng cách gặm nhấm, thức ăn là thực vật. Do vậy chúng sẽ làm hỏng chuồng nuôi.
Quan sát tranh 46.5 và trả lời câu hỏi sau:
- Thỏ chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song một số trường hợp vẫn thoát khỏi nanh vuốt của thú ăn thịt?
Khi bị rượt đuổi thỏ chạy theo hình chữ Z, còn thú ăn thịt chạy theo kiểu rượt đuổi nên dễ mất đà lao theo hướng khác, khi đó thỏ lẩn vào bụi rậm trốn thoát.
Vì sao vận tốc chạy của thỏ nhanh hơn thú ăn thịt nhưng trong một số trường hợp thỏ vẫn bị bắt?
Do sức bền của thỏ kém hơn thú ăn thịt.
Dặn dò:
Học bài.
Đọc phần “Em có biết”.
Xem trước bài 47 “cấu tạo trong của thỏ”.
Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn bóng đuôi dài.
Làm bài tập 2* SGK trang151.
BÀI THƠ VỀ THỎ
Em nuôi một đôi thỏ
Bộ lông trắng như bông
Mắt tựa viên kẹo hồng
Đôi tai dài thẳng đứng
Nói sao hết sung sướng
Sáng học, chiều hái rau
Chuồng dọn sạch như lau
Thỏ lớn mau trông thấy
Thu qua rồi thu tới
Tính đã chọn 1 năm
Thỏ đẻ 4-5 lần
Em bán dăm bảy bận
Tiền thỏ mua bút mực
Tiền thỏ may áo quần
Tiền thỏ xây nhà thỏ
Bố mẹ quý muôn phần
Em đến bên đôi thỏ
Tay nhẹ vuốt bộ lông
Mà sao thấy trong lòng
Thương yêu vô bờ bến
Đôi cặp mắt trìu mến
Đôi thỏ âu yếm nhìn
Dường như muốn nói lên
Cám ơn anh bạn nhé.
Một số giống Thỏ
THỎ
23
Lợi ích của thỏ
Thịt thỏ có tác dụng bổ trung ích khí, hoạt huyết giải độc, chống đau tê, chữa suy nhược gầy yếu, chứng tiêu khát, những người vừa ốm dậy, dạ dày nóng gây nôn, đái ra máu.
* EM CÓ BIẾT:
Tất cả giống thỏ nhà đều có nguồn gốc từ thỏ hoang hiện còn sống ở nhiều nơi trong vùng Địa Trung Hải và Tây Âu. Thỏ chỉ mới được nuôi cách đây khoảng hai thế kỉ. Thỏ được nuôi đầu tiên ở Tây Ban Nha để lấy lông và lấy thịt, ngày nay đã có ít nhất là 60 giống thỏ. Thỏ nhà ở nước ta được nhập từ phương Tây, cách đây khoảng 100 năm. Đặc biệt, năm 1960 nước ta cũng đã nhập nội giống thỏ ăngora có bộ lông mềm, nhẹ và ấm, mầu trắng tuyền.
EM NUÔI MỘT ĐÔI THỎ
Bộ lông trắng như bông
Mắt tựa viên kẹo hồng
Đôi tai dài thẳng đứng
Nói sao hết sung sướng
Sáng học, chiều hái rau
Chuồng dọn sạch như lau
Thỏ lớn mau trông thấy
Thu qua rồi thu tới
Tính đã chọn 1 năm
Thỏ đẻ 4-5 lần
Em bán dăm bảy bận
Tiền thỏ mua bút mực
Tiền thỏ may áo quần
Tiền thỏ xây nhà thỏ
Bố mẹ quý muôn phần
Em đến bên đôi thỏ
Tay nhẹ vuốt bộ lông
Mà sao thấy trong lòng
Thương yêu vô bờ bến
Đôi cặp mắt trìu mến
Đôi thỏ âu yếm nhìn
Dường như muốn nói lên
Cám ơn anh bạn nhé.
Theo Đông y, thịt thỏ có vị ngọt, cay, tính bình, không độc, có tác dụng bổ trung ích khí, hoạt huyết giải độc, chống đau tê, chữa suy nhược gầy yếu, chứng tiêu khát (nhất là những người vừa ốm dậy), dạ dày nóng gây nôn, đái ra máu.
Cách dùng thông thường là thịt nấu chín để ăn. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc nguồn gốc thực vật trong những trường hợp sau:
Chữa suy nhược cơ thể sau khi ốm, phụ nữ huyết hư, gầy yếu: Thịt thỏ 100 - 200g, thái nhỏ, hấp cách thủy hoặc nấu chín nhừ với táo Tàu 15 - 20g, rồi ăn nóng. Ngày 1 lần.
Chữa đái tháo đường: Thịt thỏ 100 - 200g, câu kỷ tử 15g. Đun nhỏ lửa với nước đến khi thịt nhừ, thêm ít muối, ăn 1 lần trong ngày. Dùng nhiều ngày.
Ngoài ra, nhiều bộ phận khác của thỏ cũng được dùng làm thuốc như:
Xương thỏ (thỏ cốt): Có vị ngọt, chua, tính bình, có tác dụng trấn tĩnh, khu phong, giải độc, tiêu sưng, chữa đầu váng, háo khát dưới dạng nước sắc hoặc ngâm rượu uống. Dùng ngoài, xương thỏ phơi khô, tán bột rắc trị mụn nhọt, ghẻ lở.
Gan thỏ (thỏ can): Có vị ngọt, đắng, mặn, tính hàn, có tác dụng bổ gan, làm sáng mắt chữa choáng váng do gan yếu, mắt mờ, có màng mộng, đau mắt. Ngày dùng 16 - 20g gan phơi khô, tán nhỏ, rây bột mịn.
Da lông thỏ (thỏ bì mao): Đốt tồn tính, tán bột, rắc để làm lành các vết thương, vết bỏng, nhất là những vết lâu ngày không khỏi.
Óc thỏ (thỏ não): Luyện với đinh hương, nhũ hương và xạ hương làm thành viên. Làm thuốc uống trợ sản chữa đẻ khó.
Đầu thỏ (thỏ đầu cốt): 1 cái, làm sạch, chặt nhỏ, nấu với gạo tẻ thành cháo, ăn hết 1 lần trong ngày để chữa cam lỵ trẻ em, trúng độc, sang lở.
Tiết thỏ (thỏ huyết): Có vị mặn, tính hàn, không độc, có tác dụng hoạt huyết, lương huyết, chữa các chứng ngộ độc. Uống ngay khi mới cắt tiết, mỗi lần 1chén nhỏ.
Dặn dò:
Học bài.
Đọc phần “Em có biết”.
Xem trước bài 47 “cấu tạo trong của thỏ”.
Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn bóng đuôi dài.
Làm bài tập 2* SGK trang151.
 








Các ý kiến mới nhất