Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 10h:46' 07-12-2022
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 10h:46' 07-12-2022
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Bố cục: 3 phần:
- Phần 1 (Từ đầu ... không dùng bao bì ni lông):
Nguyên nhân ra đời của bản thông điệp
- Phần 2 (Tiếp... gây ô nhiễm nghiêm trong đối
với môi trường): Tác hại và giải pháp cho vấn
đề sử dụng bao bì ni lông.
- Phần 3 (Còn lại): Lời kêu gọi của bản thông
điệp.
- HĐCĐ 3' câu hỏi b (TL, 74): Tìm những chi tiết cho biết
nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao ni lông có thể gây
nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người
- Đối với môi trường sống:
-> Báo cáo, chia sẻ
+ Nguyên nhân cơ bản do đặc tính không phân huỷ của
pla-xtíc.
+ Tác hại:
. Lẫn vào trong đất làm cản trở quá trình sinh trưởng
của thực vật -> xói mòn ở vùng đồi núi.
. Làm tắc các đường dẫn nước thải, gây ngập lụt -> phát
sinh muỗi, lây truyền bệnh dịch.
. Trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải
- Đối với sức khoẻ con người:
+ Bao nilông màu chứa chì, ca-đi-mi làm ô nhiễm
thực phẩm, gây tác hại cho não và nguyên nhân
gây ung thư phổi.
+ Khi đốt -> gây ngộ độc, ngất, khó thở, nôn ra
máu, ảnh hưởng tuyến nội tiết, giảm khả năng
miễn dịch, gây rối loạn chức năng, ung thư và dị
tật cho trẻ sơ sinh.
MẤT MĨ QUAN ĐÔ THỊ
HIỆN TƯỢNG XÓI MÒN
GÂY NGẬP LỤT Ở CÁC ĐÔ THỊ
LÀM CHẾT CÁC SINH VẬT
GÂY RỐI LOẠN CHỨC NĂNG VÀ DỊ TẬT
HĐCĐ 3': Tác giả đã sử dụng BPNT nào để
chỉ ra tác hại việc sử dụng bao ni lông bừa bãi?
Em có nhận xét gì về cách phân tích tác hại đó
của tác giả?
Qua đó, em hiểu được điều gì về hiểm họa
của việc dùng bao ni lông bừa bãi?
HĐCN 1': Thực tế chưa có giải pháp thay thế, thì chỉ có thể đưa ra những
giải pháp hạn chế. Vậy, văn bản đã đề xuất những giải pháp hạn chế nào?
- Giải pháp:
+ Thay đổi thói quen sử dụng, giặt bao ni lông để
dùng lại.
+ Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết.
+ Sử dụng túi đựng bằng giấy, lá để gói thực phẩm.
+ Tuyên truyền cho mọi người về tác hại của bao bì ni
lông, tìm giải pháp giảm thiểu việc sử dụng và không
vứt bỏ bừa bãi.
HĐCĐ 3': câu hỏi 2c (Phân tích tính thuyết phục của những kiến
nghị
văn
đề xuất.
Hãylớn
chỉvì:
ra tác dụng của từ vì vậy trong
- Vănmà
bản
cóbản
tínhđãthuyết
phục
việc liên kết các phần trong văn bản) -> báo cáo, chia sẻ
+ Văn bản chỉ ra tác hại nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì ni
lông.
+ Lí lẽ đưa ra đều dựa trên việc khảo sát thực tế, nghiên cứu của
các nhà khoa học.
+ Kiến nghị có sức thuyết phục bởi việc bảo vệ môi trường ai
cũng có thể làm được.
- Sử dụng từ “vì vậy” tạo sự liên kết giữa hai phần đặc biệt
quan trọng của văn bản:
+ Nối phần nguyên nhân khiến cho việc sử dụng bao bì ni lông có
thể gây hại đến môi trường và sức khỏe với giải pháp khắc phục.
+ Không có từ liên kết “vì vậy” văn bản sẽ lỏng lẻo, không chặt
chẽ, thuyết phục.
1. Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ.
- Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết
phục.
- Sử dụng biện pháp liệt kê, điệp từ, câu cầu
khiến,..
2. Nội dung
- Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và
những giải pháp khắc phục với lời kêu gọi mọi
người bảo vệ môi trường, bảo vệ trái đất.
SỬ DỤNG BAO BÌ BẰNG CHẤT LIỆU KHÁC
Hướng dẫn học bài
* Bài cũ:
- Nhớ tác hại, giải pháp và lời kêu gọi đến tất cả
mọi người.
* Bài mới:
Soạn văn bản: ÔN DỊCH, THUỐC LÁ
- Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi phần tìm
hiểu văn bản.
- Làm dự án (theo nhóm): Tác hại của thuốc lá.
hỏi:
lắm!
HĐCCL: Đọc hai ví dụ sau và trả lời câu
Ví dụ 1: - Bạn mặc chiếc áo này xấu thế!
Ví dụ 2: - Bạn mặc chiếc áo này không đẹp
Em thích cách nói nào hơn? Vì sao?
+ Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Tây Tiến, Quang Dũng)
+ Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
(Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến)
* Lưu ý: Một số cách nói giảm nói tránh:
Ví dụ 1: + Ông cụ chết rồi
+ Ông cụ đã quy tiên rồi
(chôn: mai táng, an táng,.
chết: đi, từ trần, quy tiên,…)
- Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
Ví dụ 2: + Bài thơ của anh dở lắm.
+ Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
- Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Ví dụ 3:
+ Anh còn kém lắm.
+ Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
- Nói vòng.
Ví dụ 4:
+ Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống
được bao lâu nữa đâu chị ạ.
+ Anh ấy như thế thì không được lâu nữa
đâu chị ạ.
- Nói trống (tỉnh lược).
* Khi sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh
cần chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp, quan hệ xã
hội, thứ bậc; khi cần thiết phải nói thẳng, nói
đúng mức độ thì không dùng nói giảm nói tránh.
- Những người tội phạm.
- Những người mắc sai lầm không sửa
chữa.
- Thông báo tình huống cần thiết.
Trong trường hợp đối với một tên ăn cắp,
em lựa chọn cách nói nào sau đây, vì sao em
lựa chọn cách nói đó:
+ Cách 1: Anh không được ăn cắp nữa !
+ Cách 2: Anh không nên đi mượn đồ của
người khác kiểu như vậy nữa !
Hướng dẫn học bài
* Bài cũ:
- Học kết luận.
- Làm bài tập D2, D3 (ở hoạt động vận dụng).
* Bài mới: Tìm hiểu chung về văn thuyết minh
(Tài liệu trang 80)
Luyện nói
- Kể theo ngôi thứ nhất:
+ Người kể xưng “tôi”.
+ Tác dụng: làm tăng thêm tính thuyết phục,
tính chân thực.
- Kể theo ngôi thứ 3:
+ Người kể tự giấu mình đi, gọi tên nhân vật
bằng tên gọi của chúng.
+ Tác dụng: kể chuyện một cách linh hoạt, tự do
những gì diễn ra với nhân vật.
a. Mở bài: giới thiệu khái quát hoàn cảnh của tôi? Giới
thiệu sự việc cần kể.
b. Thân bài: kể diễn biến sự việc (bám sát văn bản). Chú
ý kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm:
- Các yếu tố biểu cảm:
+ Van xin, nín nhịn.
+ Bị ức hiếp, phẫn nộ.
+ Căm thù, vùng lên.
- Yếu tố miêu tả:
+ Vẻ mặt của tôi (xám lại,..), thái độ của tôi,..
+ Sức lẻo khẻo của cai lệ, của tên người nhà lí trưởng,..
c. Kết bài: kết cục sự việc, suy nghĩ của tôi.
- Phần 1 (Từ đầu ... không dùng bao bì ni lông):
Nguyên nhân ra đời của bản thông điệp
- Phần 2 (Tiếp... gây ô nhiễm nghiêm trong đối
với môi trường): Tác hại và giải pháp cho vấn
đề sử dụng bao bì ni lông.
- Phần 3 (Còn lại): Lời kêu gọi của bản thông
điệp.
- HĐCĐ 3' câu hỏi b (TL, 74): Tìm những chi tiết cho biết
nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao ni lông có thể gây
nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người
- Đối với môi trường sống:
-> Báo cáo, chia sẻ
+ Nguyên nhân cơ bản do đặc tính không phân huỷ của
pla-xtíc.
+ Tác hại:
. Lẫn vào trong đất làm cản trở quá trình sinh trưởng
của thực vật -> xói mòn ở vùng đồi núi.
. Làm tắc các đường dẫn nước thải, gây ngập lụt -> phát
sinh muỗi, lây truyền bệnh dịch.
. Trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải
- Đối với sức khoẻ con người:
+ Bao nilông màu chứa chì, ca-đi-mi làm ô nhiễm
thực phẩm, gây tác hại cho não và nguyên nhân
gây ung thư phổi.
+ Khi đốt -> gây ngộ độc, ngất, khó thở, nôn ra
máu, ảnh hưởng tuyến nội tiết, giảm khả năng
miễn dịch, gây rối loạn chức năng, ung thư và dị
tật cho trẻ sơ sinh.
MẤT MĨ QUAN ĐÔ THỊ
HIỆN TƯỢNG XÓI MÒN
GÂY NGẬP LỤT Ở CÁC ĐÔ THỊ
LÀM CHẾT CÁC SINH VẬT
GÂY RỐI LOẠN CHỨC NĂNG VÀ DỊ TẬT
HĐCĐ 3': Tác giả đã sử dụng BPNT nào để
chỉ ra tác hại việc sử dụng bao ni lông bừa bãi?
Em có nhận xét gì về cách phân tích tác hại đó
của tác giả?
Qua đó, em hiểu được điều gì về hiểm họa
của việc dùng bao ni lông bừa bãi?
HĐCN 1': Thực tế chưa có giải pháp thay thế, thì chỉ có thể đưa ra những
giải pháp hạn chế. Vậy, văn bản đã đề xuất những giải pháp hạn chế nào?
- Giải pháp:
+ Thay đổi thói quen sử dụng, giặt bao ni lông để
dùng lại.
+ Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết.
+ Sử dụng túi đựng bằng giấy, lá để gói thực phẩm.
+ Tuyên truyền cho mọi người về tác hại của bao bì ni
lông, tìm giải pháp giảm thiểu việc sử dụng và không
vứt bỏ bừa bãi.
HĐCĐ 3': câu hỏi 2c (Phân tích tính thuyết phục của những kiến
nghị
văn
đề xuất.
Hãylớn
chỉvì:
ra tác dụng của từ vì vậy trong
- Vănmà
bản
cóbản
tínhđãthuyết
phục
việc liên kết các phần trong văn bản) -> báo cáo, chia sẻ
+ Văn bản chỉ ra tác hại nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì ni
lông.
+ Lí lẽ đưa ra đều dựa trên việc khảo sát thực tế, nghiên cứu của
các nhà khoa học.
+ Kiến nghị có sức thuyết phục bởi việc bảo vệ môi trường ai
cũng có thể làm được.
- Sử dụng từ “vì vậy” tạo sự liên kết giữa hai phần đặc biệt
quan trọng của văn bản:
+ Nối phần nguyên nhân khiến cho việc sử dụng bao bì ni lông có
thể gây hại đến môi trường và sức khỏe với giải pháp khắc phục.
+ Không có từ liên kết “vì vậy” văn bản sẽ lỏng lẻo, không chặt
chẽ, thuyết phục.
1. Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ.
- Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết
phục.
- Sử dụng biện pháp liệt kê, điệp từ, câu cầu
khiến,..
2. Nội dung
- Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và
những giải pháp khắc phục với lời kêu gọi mọi
người bảo vệ môi trường, bảo vệ trái đất.
SỬ DỤNG BAO BÌ BẰNG CHẤT LIỆU KHÁC
Hướng dẫn học bài
* Bài cũ:
- Nhớ tác hại, giải pháp và lời kêu gọi đến tất cả
mọi người.
* Bài mới:
Soạn văn bản: ÔN DỊCH, THUỐC LÁ
- Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi phần tìm
hiểu văn bản.
- Làm dự án (theo nhóm): Tác hại của thuốc lá.
hỏi:
lắm!
HĐCCL: Đọc hai ví dụ sau và trả lời câu
Ví dụ 1: - Bạn mặc chiếc áo này xấu thế!
Ví dụ 2: - Bạn mặc chiếc áo này không đẹp
Em thích cách nói nào hơn? Vì sao?
+ Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Tây Tiến, Quang Dũng)
+ Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
(Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến)
* Lưu ý: Một số cách nói giảm nói tránh:
Ví dụ 1: + Ông cụ chết rồi
+ Ông cụ đã quy tiên rồi
(chôn: mai táng, an táng,.
chết: đi, từ trần, quy tiên,…)
- Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
Ví dụ 2: + Bài thơ của anh dở lắm.
+ Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
- Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Ví dụ 3:
+ Anh còn kém lắm.
+ Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
- Nói vòng.
Ví dụ 4:
+ Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống
được bao lâu nữa đâu chị ạ.
+ Anh ấy như thế thì không được lâu nữa
đâu chị ạ.
- Nói trống (tỉnh lược).
* Khi sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh
cần chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp, quan hệ xã
hội, thứ bậc; khi cần thiết phải nói thẳng, nói
đúng mức độ thì không dùng nói giảm nói tránh.
- Những người tội phạm.
- Những người mắc sai lầm không sửa
chữa.
- Thông báo tình huống cần thiết.
Trong trường hợp đối với một tên ăn cắp,
em lựa chọn cách nói nào sau đây, vì sao em
lựa chọn cách nói đó:
+ Cách 1: Anh không được ăn cắp nữa !
+ Cách 2: Anh không nên đi mượn đồ của
người khác kiểu như vậy nữa !
Hướng dẫn học bài
* Bài cũ:
- Học kết luận.
- Làm bài tập D2, D3 (ở hoạt động vận dụng).
* Bài mới: Tìm hiểu chung về văn thuyết minh
(Tài liệu trang 80)
Luyện nói
- Kể theo ngôi thứ nhất:
+ Người kể xưng “tôi”.
+ Tác dụng: làm tăng thêm tính thuyết phục,
tính chân thực.
- Kể theo ngôi thứ 3:
+ Người kể tự giấu mình đi, gọi tên nhân vật
bằng tên gọi của chúng.
+ Tác dụng: kể chuyện một cách linh hoạt, tự do
những gì diễn ra với nhân vật.
a. Mở bài: giới thiệu khái quát hoàn cảnh của tôi? Giới
thiệu sự việc cần kể.
b. Thân bài: kể diễn biến sự việc (bám sát văn bản). Chú
ý kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm:
- Các yếu tố biểu cảm:
+ Van xin, nín nhịn.
+ Bị ức hiếp, phẫn nộ.
+ Căm thù, vùng lên.
- Yếu tố miêu tả:
+ Vẻ mặt của tôi (xám lại,..), thái độ của tôi,..
+ Sức lẻo khẻo của cai lệ, của tên người nhà lí trưởng,..
c. Kết bài: kết cục sự việc, suy nghĩ của tôi.
 









Các ý kiến mới nhất