Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §9. Thứ tự thực hiện các phép tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Đông Vy
Ngày gửi: 11h:05' 21-09-2024
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Đông Vy
Ngày gửi: 11h:05' 21-09-2024
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Chào Cô và các bạn
Em là Trần Ngọc Đông Vy
Tiêu đề
1. Thứ tự thực hiện phép tính
2. Thực hành 1
1. Thứ tự thực hiện phép tính sgk/19
Nhắc lại về biểu thức: Các số được nối với nhau bởi các
phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa) làm
thành một biểu thức
Ví dụ:
132 – 5 . 2 + 23
v Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực
hiện các phép tính.
Ví dụ:
6 + (3.2 – 5)
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia ta
thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ 1:
a) 10 – 2 + 3 = 8 + 3 = 11
b) 4 : 2 . 5
= 2 . 5 = 10
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy
thừa, ta thực hiện phép nâng lũy thừa trước, rồi đến
nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
Ví dụ 2:
6 : 3 . 5 + 32
= 6:3.5+9
= 2.5 +9
=
10 + 9
=
19
b) Biểu thức có dấu ngoặc
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] ,
ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
nhọn
Bài tập 1
Tính:
a) 15 . 2 – 102 : 20
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
Giải
a) 15 . 2 – 10 : 20
2
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
= 15 . 2 – 100 : 20
= 12 : [10 – 23 ]
=
30 – 5
= 12 : [10 – 8 ]
=
25
= 12 : 2
=
6
Thực hành 1 sgk/ 19
Tính:
a) 72.19 - 36^2:18
b) 750 : {130 - [(5. 14 - 65)^3 + 3]}
Thực hành 1 sgk/ 19
DỌN SẠCH
ĐẠI DƯƠNG
1
2
Tính: 11+[17.2-(3.3)]
11+[17.2-(3.3)]
= 11+[17.2- 1 ]
= 11+[ 34 - 1 ]
= 11+ 33
= 44
Tính: 24.{[74-14.(2.2)]}
432
Cảm ơn Cô và các bạn đã
lắng nghe!
Em là Trần Ngọc Đông Vy
Tiêu đề
1. Thứ tự thực hiện phép tính
2. Thực hành 1
1. Thứ tự thực hiện phép tính sgk/19
Nhắc lại về biểu thức: Các số được nối với nhau bởi các
phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa) làm
thành một biểu thức
Ví dụ:
132 – 5 . 2 + 23
v Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực
hiện các phép tính.
Ví dụ:
6 + (3.2 – 5)
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia ta
thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ 1:
a) 10 – 2 + 3 = 8 + 3 = 11
b) 4 : 2 . 5
= 2 . 5 = 10
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy
thừa, ta thực hiện phép nâng lũy thừa trước, rồi đến
nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
Ví dụ 2:
6 : 3 . 5 + 32
= 6:3.5+9
= 2.5 +9
=
10 + 9
=
19
b) Biểu thức có dấu ngoặc
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] ,
ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
nhọn
Bài tập 1
Tính:
a) 15 . 2 – 102 : 20
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
Giải
a) 15 . 2 – 10 : 20
2
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
= 15 . 2 – 100 : 20
= 12 : [10 – 23 ]
=
30 – 5
= 12 : [10 – 8 ]
=
25
= 12 : 2
=
6
Thực hành 1 sgk/ 19
Tính:
a) 72.19 - 36^2:18
b) 750 : {130 - [(5. 14 - 65)^3 + 3]}
Thực hành 1 sgk/ 19
DỌN SẠCH
ĐẠI DƯƠNG
1
2
Tính: 11+[17.2-(3.3)]
11+[17.2-(3.3)]
= 11+[17.2- 1 ]
= 11+[ 34 - 1 ]
= 11+ 33
= 44
Tính: 24.{[74-14.(2.2)]}
432
Cảm ơn Cô và các bạn đã
lắng nghe!
 








Các ý kiến mới nhất