Bài 46. Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 21h:55' 05-03-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 21h:55' 05-03-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 50: ÔN TẬP
1. Khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây tăng thì dòng
điện cảm ứng trong cuộn
dây có chiều ngược với
chiều dòng điện cảm ứng
khi số đường sức từ xuyên
qua tiết diện đó giảm.
N
S
2
2. Dòng điện xoay chiều
Nếu ta liên tục lần
lượt đưa nam châm
vào và kéo nam
châm ra khỏi cuộn
dây kín thì trong
cuộn dây xuất hiện
dòng điện luân phiên
đổi chiều.
N
S
3
3. Giảm Php (công suất hao phí) bằng cách giảm R (điện
trở)
𝜌 .𝑙
Từ công thức 𝑅=
𝑆
Chất làm dây dẫn đã chọn trước và chiều dài đường dây
không đổi. Vậy giảm điện trở Rdd thì phải tăng tiết điện
S nghĩa là dùng dây dẫn có tiết diện lớn, khối lượng lớn,
đặt tiền, nặng, hệ thống cột phải lớn, dễ gãy đổ … Tổng
chi phí làm tăng tiết diện S của dây dẫn >> giá trị
điện năng bị hao phí.
4. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn
kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây dẫn kín luân phiên tăng, giảm.
5. Em hãy cho biết cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
Trong cuộn dây dẫn kín, dòng điện cảm ứng xoay
chiều xuất hiện khi cho nam châm quay trước cuộn
dây hay cho cuộn dây quay trong từ trường.
6. Các máy phát điện xoay chiều đều có hai bộ phận chính là
nam châm và cuộn dây. Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi
là Stato, bộ phận còn lại có thể quay được gọi là Rô to.
Nam châm
Cuộn dây
Roto
Stato
Stato
Roto
LUYỆN TẬP
Câu 1: Hình vẽ sau là mô hình tự tao của máy phát điện xoay chiều. Muốn cho
máy phát điện liên tục thì ta làm như thế nào?
A. Quay cho khung dây quay liên tục theo một chiều nhất định.
B. Chỉ quay khung một vòng.
C. Quay khung dây nửa vòng sau đó quay ngược lại.
D. Quay khung dây một vòng sau đó quay ngược lại.
Câu 2: Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là
A.tránh được ô nhiễm môi trường.
B. việc xây dựng nhà máy là đơn giản.
C. tiền đầu tư không lớn.
D. có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.
Câu 3: Nguồn phát điện gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là
A. nhà máy phát điện gió.
B. pin mặt trời.
C. nhà máy thuỷ điện.
D. nhà máy nhiệt điện
Câu 4: Trong các nhà máy phát điện, nhà máy phát điện nào có công suất phát
điện không ổn định nhất?
A. Nhà máy nhiệt điện đốt than.
B. Nhà máy điện gió.
C. Nhà máy điện nguyên tử.
D. Nhà máy thủy điện.
Câu 5: Khi hoạt động máy phát điện chuyển hóa năng lượng từ dạng nào
sang dạng nào?
A. hóa năng sang điện năng
B. nhiệt năng sang điện năng
C. thủy năng sang điện năng
D. cơ năng sang điện năng
Câu 1: Hình vẽ sau là mô hình tự tao của máy phát điện xoay chiều. Muốn cho máy phát điện liên
tục thì ta làm như thế nào?
A Quay cho khung dây quay liên tục theo một chiều nhất định.
A.
B. Chỉ quay khung một vòng.
C. Quay khung dây nửa vòng sau đó quay ngược lại.
D. Quay khung dây một vòng sau đó quay ngược lại.
Câu 2: Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là
A.tránh được ô nhiễm môi trường.
B. việc xây dựng nhà máy là đơn giản.
A
C. tiền đầu tư không lớn.
D. có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.
Câu 3: Nguồn phát điện gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là
A. nhà máy phát điện gió.
B. pin mặt trời.
C.
D. nhà máy thủy điện
C nhà máy nhiệt điện.
Câu 4: Trong các nhà máy phát điện, nhà máy phát điện nào có công suất phát điện không ổn định
nhất?
B
A. Nhà máy nhiệt điện đốt than.
B. Nhà máy điện gió.
C.
Nhà
điện động
nguyên
tử.phát điện chuyển hóa năng
D. Nhà
máytừthủy
Câu
5: máy
Khi hoạt
máy
lượng
dạngđiện.
nào sang dạng nào?
A. hóa năng sang điện năng
C. thủy năng sang điện năng
B. nhiệt năng sang điện năng
D.
D cơ năng sang điện năng
Lực từ tác
dụng lên
nam châm
liên tục đổi
chiều
Nhiệt
Quang
Từ
Các tác
dụng
Đo U
Dòng điện
xoay chiều
Vôn kế xoay
chiều
Kí hiệu AC
(hay ~)
Đo I
Ampe kế
xoay chiều
7. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy biến thế
Hai cuộn dây(cuộn sơ
cấp và cuộn thứ cấp) có
số vòng n1, n2 khác nhau,
đặt cách điện với nhau
Một lõi sắt (hay thép)
có pha silic chung cho cả
hai cuộn dây.
8. Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ lệ với số
vòng dây của mỗi cuộn. U1 n1
Trong đó:
U2
n2
U1 là hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp,
Khi U1 > U2 hay n1 > n2 ta có máy hạ thế .
U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp.
Khi U1 < U2 hay n1< n2 ta có máy tăng thế
n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp,
n2 là số vòng dây của cuộn thứ cấp.
Luyện tập
Câu 1. Máy biến thế được dung để :
A.Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều
B.Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng một chiều
C.Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện không đổi
D.Biến đổi dòng điện không đổi thành dòng điện xoay chiều
Chọn A
Đáp án
Câu 2. Trong sự truyền tải điện năng, với một công suất
điện xác định cần truyền đi, có thể làm giảm công suất
hao phí bằng phương pháp nào sau đây?
A. Tăng chiều dài đường dây tải điện
B. Tăng tiết diện đường dây tải điện
C. Thay dây dẫn đồng bằng dây dẫn nhôm có cùng
kích thước.
D. Giảm hiệu điện thế ở đầu đường dây dẫn.
Chọn B
Đáp án
Câu 3. Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã
chuyển hóa thành dạng năng lượng
A. Hóa năng
B. Nhiệt năng
C. Năng lượng ánh sáng
D. Năng lượng từ trường
Chọn B
Đáp án
Câu 4. Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế qua điện áp
sử dụng thì cần dùng
A. Biến thế ổn áp
B. Biến thế tăng điện áp
C. Biến thế hạ điện áp
D. Cả 2: biến thế tăng điện áp và biến thế hạ điện áp
Chọn C
Đáp án
Câu 5. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện không đổi
mà chiều dây tăng gấp đôi thì hao phí do tỏa nhiệt trên đường
dây sẽ:
A. Tăng lên gấp đôi
B. Giảm đi một nửa
C. Giữ nguyên không đổi
D. Tăng lên gấp bốn
Chọn A
Đáp án
Câu 6. khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong cuộn
dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối
thành mạch kín
A. Có dòng điện một chiều không đổi
B. Có dòng điện một chiều biến đổi
C. Có dòng điện xoay chiều
D. Vẫn không xuất hiện dòng điện
Chọn D
Đáp án
Câu 7. công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
C. Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây.
D. Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây
Chọn C
Đáp án
Câu 8. Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp
là 1200 vòng. Cho biết khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp
240V thì hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 12V. Khi đó số vòng
dây cuộn thứ cấp là
A. 24000 vòng
C. 1200
vòng
B. 2,4 vòng
D. 60
vòng
Đáp án
Câu 9. Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ
cấp là 250 vòng, cuộn sơ cấp 4000 vòng .
a. Máy đó là máy tăng thế hay hạ thế?
b. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế 400V.
Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp?
a. vì n2 >n1 nên máy là tăng thế
Đáp án
10.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
Hiện tượng tia sáng xiên từ môi
trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác bị gãy khúc tại
mặt phân cách giữa hai môi trường
gọi là hiện khúc xạ ánh sáng.
-
Câu 2. Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ
ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí sang
nước.
- Khi tia sáng truyền từ không
khí sang nước:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng tới
+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
S
N
i
K.Khí
i
r
N'
Nước
K
Câu 1: Tia tới đi qua quang tâm của thấu
kính hội tụ cho tia ló
A
B
C
D
đi qua tiêu điểm
song song với trục chính
truyền thẳng theo phương của tia
tới
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Câu 2: Tia tới song song với trục chính của
TKHT cho tia ló :
Đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu
điểm.
A
B
C
D
Đi qua
qua tiêu
tiêu điểm.
điểm.
Đi
Truyền thẳng theo phương của tia tới
Song song với trục chính.
Câu 3: Vật liệu
nào không được
dùng làm thấu
kính?
A
Thủy tinh trong
B
Nhôm
C
Nhựa trong
D
Nước
Câu 4: Chùm tia ló của
TKHT có đặc điểm:
Lệch ra xa trục
chính so với tia
tới.
Là chùm song song.
A
B
C
Phản xạ ngay tại
thấu kính.
D
Lệch về phía trục
chính so với tia
tới.
Câu 5: Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội
tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục
chính, nếu:
Tia tới đi qua quang tâm mà
không trùng với trục chính.
A
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở
trước thấu kính.
B
C
Tia tới song song với trục chính.
D
Tia tới bất kì.
11. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí.
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc
khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
- Khi góc tới tăng ( giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm).
- Khi góc tới bằng 0o thì góc khúc xạ bằng 0o tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai
môi trường
12. Định luật khúc xạ ánh sáng
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía bên kia pháp
tuyến so với tia tới.
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ
(sinr) là một hằng số
=
sin i
sin r
n2
n1
2) Tia nào sau đây là tia khúc xạ của tia tới SI? Vì sao?
B
A
a) Tia IA?
N
C
b) Tia IB?
c) Tia IC?
d) Tia ID?
Tia chọn là tia IC vì
khi ánh sáng truyền từ
nước sang không khí
thì góc khúc xạ lớn
hơn góc tới
P Không khí
Nước
D
Q
I
N'
S
3) Tia nào sau đây là tia khúc xạ của tia tới SI? Vì sao?
3) Tia nào sau đây là tia khúc xạ của tia tới SI? Vì sao?
a) Tia IA?
N
S
D
b) Tia IB?
c) Tia IC?
d) Tia ID?
Tia chọn là tia IB vì
khi ánh sáng truyền
từ không khí sang
nước thì góc khúc xạ
nhỏ hơn góc tới
P Không khí
Nước
Q
I
C
N'
B
A
Bài tập áp dụng
Chiếu một tia sáng đi từ nước có chiết suất là 4/3 tới mặt phân cách giữa nước và không
khí, tính góc khúc xạ trong hai trường hợp:
a) Góc tới bằng 300
b) Góc tới bằng 600
Tóm tắt :
Giải
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng:
n1 = 4/3
n1 sin i n2 sin r
n2 = 1
r=?
sin r n1
0
sin r n1 sin i
a)i = 30
sin i n2
0
b)i = 60
4
a )i 30 sin r sin 30
3
2
sin r r 41 8'
3
4
b)i 60 sin r sin 60
3
sin r 1,155 ( Vô lý ) => Không
có tia khúc xạ
Goùc tôùi
Goùc phaûn xaï
Tia phaûn xaï
Tia tôùi
Ñieåm tôùi
Tia khuùc xaï
Phaùp
tuyeán
Goùc khuùc xaï
13. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:
+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền
thẳng theo phương của tia tới.
O
F'
F
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua
tiêu điểm.
O
F
F'
+ Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục
chính.
O
F
F'
14. Trên hình 42.6 có vẽ thấu kính hội tụ, quang tâm O, trục
chính Δ, hai tiêu điểm F và F', các tia tới 1, 2, 3. Hãy vẽ tia ló
của các tia này.
Ss
(1)
(2)
F (3)
F'
O
F'
S'
Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi
THẤU KÍNH HỘI TỤ
Đặt vật ngoài khoảng
tiêu cự (d > f)
Vật ở rất
xa thấu kính
ảnh nhỏ hơn vật
có vị trí d' = f
d > 2f
Đặt vật trong khoảng
tiêu cự (d < f)
f* Ảnh ảo
* Cùng chiều
* Lớn hơn vật
ảnh nhỏ
hơn vật
Ảnh thật ngược chiều so với
vật
ảnh to
hơn vật
Cách dựng ảnh
Dựng ảnh của một điểm sáng
(ngoài trục chính d > f)
+ Vẽ 2 tia tới đặc biệt
® dựng 2 tia ló tương ứng
® giao điểm của 2 tia ló là ảnh
của điểm sáng.
Dựng ảnh của một vật sáng
AB
+ A trục chính
+ AB trục chính
+ Dựng ảnh của điểm B.
+ Từ B' dựng B'A' trục
chính
C6/ 118.
B
AB = h = 1cm
OA = d = 36cm
OF=OF'= f = 12cm
A'B' = h'=? cm
OAB aOA ' B '
AB AO
1
36
' ' ' '
' '
A B AO
A B AO
OIF ' aA ' B ' F '
OI
OF '
A' B ' A' F '
I
F'
A
(1)
F
0
A'
B'
Mà OI = AB; A'F'=A'O-OF'
1
12
'
(2)
'
'
AB
A O 12
36
12
(1); (2)
A' O A' O 12
ÞA'O = 18cm , A'B' = h' = 0,5cm
B'
C6/ 118
AB = h = 1cm
OA = d = 8cm
OF=OF'= f = 12cm
A'B' = h'=? cm
OAB aOA ' B '
OIF ' aA ' B ' F '
B
A'
AB AO
1
8
' ' ' ' ' '
A B AO
A B AO
OI
OF '
A' B ' A' F '
Mà OI = AB; A'F'=A'O+OF'
I
F
(1)
A
O
F'
1
12
'
(2)
'
'
AB
A O 12
8
12
(1);(2)
A ' O A ' O 12
8
12
(1); (2)
A ' O A ' O 12
ÞA'O = 24cm , A'B' = h' = 3cm
CÂU 1
Khi nào thấu kính HT
cho ảnh thật?
A. Vật nằm trong khoảng tiêu cự TK
B. Vật đặt vuông góc truc chính
C. Vật đặt rất gần thấu kính
D. Vật nằm ngoài khoảng tiêu cự TK
CÂU 2
TKHT cho ảnh thât
nhỏ hơn vật khi:
A. d > f
B. 2 f < d
C. d < f
D. f
CÂU 3
Khi nào thấu kính HT
cho ảnh ảo?
A. d > f
B. F < d < 2 f
C. d < f
D. d > 2f
Câu 1: Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ
thì ảnh của vật có đặc điểm gì ?
Trả lời: Ảnh thật, ngược chiều với vật. Khi vật đặt rất xa
Câu 2: Đặt vật trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ
thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng
thì ảnh của vật có đặc điểm gì ?
bằng
tiêu
Câu 3:
Đểcự.
quan sát ảnh ảo qua thấu kính hội tụ ta phải đặt
Trả
ảo, cùng
chiều với vật, lớn hơn vật.
mắt lời:
nhưẢnh
thế nào
?
Trả lời: Đặt mắt ở chùm tia ló.
15. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:
F'
O
F
∆
+Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu
điểm F'.
+Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng
+Tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm F thì tia ló song song
trục chính
C8/121 Em có một kính cận thị. Làm thế nào để biết
kính đó là thấu kính hội tụ hay phân kì?
Kính cận là thấu kính phân kì, có thể nhận biết bằng cách:
- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần ở giữa.
- Đặt thấu kính này gần dòng chữ, nhìn qua thấu kính thấy hình ảnh
dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp vào dòng chữ đó.
C9/121 Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?
THẤU KÍNH HỘI TỤ
- Phần rìa mỏng hơn phần
giữa.
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
- Phần rìa dày hơn phần
giữa.
3. Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?
THẤU KÍNH HỘI TỤ
- Chùm sáng tới song song, cho
chùm tia ló hội tụ.
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
- Chùm sáng tới song song,
cho chùm tia ló phân kì.
3.Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?
THẤU KÍNH HỘI TỤ
-Đưa lại gần trang sách thấy
chữ lớn hơn dòng chữ thật
trên trang sách
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
-Đưa lại gần trang sách thấy
chữ nhỏ hơn dòng chữ thật
trên trang sách
C5/123: f = OF = OF' = 12cm; OA = 8cm
* Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ:
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
B'
* Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì:
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
•Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ: cùng
chiều và lớn hơn vật, nằm xa thấu kính
hơn vật
•Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì:cùng
chiều và nhỏ hơn vật, nằm gần thấu
kính hơn vật
B
F A
A'
B
O
F/
B'
F A A' O
F/
1. Khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây tăng thì dòng
điện cảm ứng trong cuộn
dây có chiều ngược với
chiều dòng điện cảm ứng
khi số đường sức từ xuyên
qua tiết diện đó giảm.
N
S
2
2. Dòng điện xoay chiều
Nếu ta liên tục lần
lượt đưa nam châm
vào và kéo nam
châm ra khỏi cuộn
dây kín thì trong
cuộn dây xuất hiện
dòng điện luân phiên
đổi chiều.
N
S
3
3. Giảm Php (công suất hao phí) bằng cách giảm R (điện
trở)
𝜌 .𝑙
Từ công thức 𝑅=
𝑆
Chất làm dây dẫn đã chọn trước và chiều dài đường dây
không đổi. Vậy giảm điện trở Rdd thì phải tăng tiết điện
S nghĩa là dùng dây dẫn có tiết diện lớn, khối lượng lớn,
đặt tiền, nặng, hệ thống cột phải lớn, dễ gãy đổ … Tổng
chi phí làm tăng tiết diện S của dây dẫn >> giá trị
điện năng bị hao phí.
4. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn
kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây dẫn kín luân phiên tăng, giảm.
5. Em hãy cho biết cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
Trong cuộn dây dẫn kín, dòng điện cảm ứng xoay
chiều xuất hiện khi cho nam châm quay trước cuộn
dây hay cho cuộn dây quay trong từ trường.
6. Các máy phát điện xoay chiều đều có hai bộ phận chính là
nam châm và cuộn dây. Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi
là Stato, bộ phận còn lại có thể quay được gọi là Rô to.
Nam châm
Cuộn dây
Roto
Stato
Stato
Roto
LUYỆN TẬP
Câu 1: Hình vẽ sau là mô hình tự tao của máy phát điện xoay chiều. Muốn cho
máy phát điện liên tục thì ta làm như thế nào?
A. Quay cho khung dây quay liên tục theo một chiều nhất định.
B. Chỉ quay khung một vòng.
C. Quay khung dây nửa vòng sau đó quay ngược lại.
D. Quay khung dây một vòng sau đó quay ngược lại.
Câu 2: Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là
A.tránh được ô nhiễm môi trường.
B. việc xây dựng nhà máy là đơn giản.
C. tiền đầu tư không lớn.
D. có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.
Câu 3: Nguồn phát điện gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là
A. nhà máy phát điện gió.
B. pin mặt trời.
C. nhà máy thuỷ điện.
D. nhà máy nhiệt điện
Câu 4: Trong các nhà máy phát điện, nhà máy phát điện nào có công suất phát
điện không ổn định nhất?
A. Nhà máy nhiệt điện đốt than.
B. Nhà máy điện gió.
C. Nhà máy điện nguyên tử.
D. Nhà máy thủy điện.
Câu 5: Khi hoạt động máy phát điện chuyển hóa năng lượng từ dạng nào
sang dạng nào?
A. hóa năng sang điện năng
B. nhiệt năng sang điện năng
C. thủy năng sang điện năng
D. cơ năng sang điện năng
Câu 1: Hình vẽ sau là mô hình tự tao của máy phát điện xoay chiều. Muốn cho máy phát điện liên
tục thì ta làm như thế nào?
A Quay cho khung dây quay liên tục theo một chiều nhất định.
A.
B. Chỉ quay khung một vòng.
C. Quay khung dây nửa vòng sau đó quay ngược lại.
D. Quay khung dây một vòng sau đó quay ngược lại.
Câu 2: Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là
A.tránh được ô nhiễm môi trường.
B. việc xây dựng nhà máy là đơn giản.
A
C. tiền đầu tư không lớn.
D. có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.
Câu 3: Nguồn phát điện gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là
A. nhà máy phát điện gió.
B. pin mặt trời.
C.
D. nhà máy thủy điện
C nhà máy nhiệt điện.
Câu 4: Trong các nhà máy phát điện, nhà máy phát điện nào có công suất phát điện không ổn định
nhất?
B
A. Nhà máy nhiệt điện đốt than.
B. Nhà máy điện gió.
C.
Nhà
điện động
nguyên
tử.phát điện chuyển hóa năng
D. Nhà
máytừthủy
Câu
5: máy
Khi hoạt
máy
lượng
dạngđiện.
nào sang dạng nào?
A. hóa năng sang điện năng
C. thủy năng sang điện năng
B. nhiệt năng sang điện năng
D.
D cơ năng sang điện năng
Lực từ tác
dụng lên
nam châm
liên tục đổi
chiều
Nhiệt
Quang
Từ
Các tác
dụng
Đo U
Dòng điện
xoay chiều
Vôn kế xoay
chiều
Kí hiệu AC
(hay ~)
Đo I
Ampe kế
xoay chiều
7. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy biến thế
Hai cuộn dây(cuộn sơ
cấp và cuộn thứ cấp) có
số vòng n1, n2 khác nhau,
đặt cách điện với nhau
Một lõi sắt (hay thép)
có pha silic chung cho cả
hai cuộn dây.
8. Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ lệ với số
vòng dây của mỗi cuộn. U1 n1
Trong đó:
U2
n2
U1 là hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp,
Khi U1 > U2 hay n1 > n2 ta có máy hạ thế .
U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp.
Khi U1 < U2 hay n1< n2 ta có máy tăng thế
n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp,
n2 là số vòng dây của cuộn thứ cấp.
Luyện tập
Câu 1. Máy biến thế được dung để :
A.Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều
B.Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng một chiều
C.Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện không đổi
D.Biến đổi dòng điện không đổi thành dòng điện xoay chiều
Chọn A
Đáp án
Câu 2. Trong sự truyền tải điện năng, với một công suất
điện xác định cần truyền đi, có thể làm giảm công suất
hao phí bằng phương pháp nào sau đây?
A. Tăng chiều dài đường dây tải điện
B. Tăng tiết diện đường dây tải điện
C. Thay dây dẫn đồng bằng dây dẫn nhôm có cùng
kích thước.
D. Giảm hiệu điện thế ở đầu đường dây dẫn.
Chọn B
Đáp án
Câu 3. Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã
chuyển hóa thành dạng năng lượng
A. Hóa năng
B. Nhiệt năng
C. Năng lượng ánh sáng
D. Năng lượng từ trường
Chọn B
Đáp án
Câu 4. Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế qua điện áp
sử dụng thì cần dùng
A. Biến thế ổn áp
B. Biến thế tăng điện áp
C. Biến thế hạ điện áp
D. Cả 2: biến thế tăng điện áp và biến thế hạ điện áp
Chọn C
Đáp án
Câu 5. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện không đổi
mà chiều dây tăng gấp đôi thì hao phí do tỏa nhiệt trên đường
dây sẽ:
A. Tăng lên gấp đôi
B. Giảm đi một nửa
C. Giữ nguyên không đổi
D. Tăng lên gấp bốn
Chọn A
Đáp án
Câu 6. khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong cuộn
dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối
thành mạch kín
A. Có dòng điện một chiều không đổi
B. Có dòng điện một chiều biến đổi
C. Có dòng điện xoay chiều
D. Vẫn không xuất hiện dòng điện
Chọn D
Đáp án
Câu 7. công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
C. Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây.
D. Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây
Chọn C
Đáp án
Câu 8. Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp
là 1200 vòng. Cho biết khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp
240V thì hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 12V. Khi đó số vòng
dây cuộn thứ cấp là
A. 24000 vòng
C. 1200
vòng
B. 2,4 vòng
D. 60
vòng
Đáp án
Câu 9. Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ
cấp là 250 vòng, cuộn sơ cấp 4000 vòng .
a. Máy đó là máy tăng thế hay hạ thế?
b. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế 400V.
Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp?
a. vì n2 >n1 nên máy là tăng thế
Đáp án
10.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
Hiện tượng tia sáng xiên từ môi
trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác bị gãy khúc tại
mặt phân cách giữa hai môi trường
gọi là hiện khúc xạ ánh sáng.
-
Câu 2. Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ
ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí sang
nước.
- Khi tia sáng truyền từ không
khí sang nước:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng tới
+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
S
N
i
K.Khí
i
r
N'
Nước
K
Câu 1: Tia tới đi qua quang tâm của thấu
kính hội tụ cho tia ló
A
B
C
D
đi qua tiêu điểm
song song với trục chính
truyền thẳng theo phương của tia
tới
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Câu 2: Tia tới song song với trục chính của
TKHT cho tia ló :
Đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu
điểm.
A
B
C
D
Đi qua
qua tiêu
tiêu điểm.
điểm.
Đi
Truyền thẳng theo phương của tia tới
Song song với trục chính.
Câu 3: Vật liệu
nào không được
dùng làm thấu
kính?
A
Thủy tinh trong
B
Nhôm
C
Nhựa trong
D
Nước
Câu 4: Chùm tia ló của
TKHT có đặc điểm:
Lệch ra xa trục
chính so với tia
tới.
Là chùm song song.
A
B
C
Phản xạ ngay tại
thấu kính.
D
Lệch về phía trục
chính so với tia
tới.
Câu 5: Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội
tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục
chính, nếu:
Tia tới đi qua quang tâm mà
không trùng với trục chính.
A
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở
trước thấu kính.
B
C
Tia tới song song với trục chính.
D
Tia tới bất kì.
11. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí.
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc
khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
- Khi góc tới tăng ( giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm).
- Khi góc tới bằng 0o thì góc khúc xạ bằng 0o tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai
môi trường
12. Định luật khúc xạ ánh sáng
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía bên kia pháp
tuyến so với tia tới.
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ
(sinr) là một hằng số
=
sin i
sin r
n2
n1
2) Tia nào sau đây là tia khúc xạ của tia tới SI? Vì sao?
B
A
a) Tia IA?
N
C
b) Tia IB?
c) Tia IC?
d) Tia ID?
Tia chọn là tia IC vì
khi ánh sáng truyền từ
nước sang không khí
thì góc khúc xạ lớn
hơn góc tới
P Không khí
Nước
D
Q
I
N'
S
3) Tia nào sau đây là tia khúc xạ của tia tới SI? Vì sao?
3) Tia nào sau đây là tia khúc xạ của tia tới SI? Vì sao?
a) Tia IA?
N
S
D
b) Tia IB?
c) Tia IC?
d) Tia ID?
Tia chọn là tia IB vì
khi ánh sáng truyền
từ không khí sang
nước thì góc khúc xạ
nhỏ hơn góc tới
P Không khí
Nước
Q
I
C
N'
B
A
Bài tập áp dụng
Chiếu một tia sáng đi từ nước có chiết suất là 4/3 tới mặt phân cách giữa nước và không
khí, tính góc khúc xạ trong hai trường hợp:
a) Góc tới bằng 300
b) Góc tới bằng 600
Tóm tắt :
Giải
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng:
n1 = 4/3
n1 sin i n2 sin r
n2 = 1
r=?
sin r n1
0
sin r n1 sin i
a)i = 30
sin i n2
0
b)i = 60
4
a )i 30 sin r sin 30
3
2
sin r r 41 8'
3
4
b)i 60 sin r sin 60
3
sin r 1,155 ( Vô lý ) => Không
có tia khúc xạ
Goùc tôùi
Goùc phaûn xaï
Tia phaûn xaï
Tia tôùi
Ñieåm tôùi
Tia khuùc xaï
Phaùp
tuyeán
Goùc khuùc xaï
13. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:
+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền
thẳng theo phương của tia tới.
O
F'
F
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua
tiêu điểm.
O
F
F'
+ Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục
chính.
O
F
F'
14. Trên hình 42.6 có vẽ thấu kính hội tụ, quang tâm O, trục
chính Δ, hai tiêu điểm F và F', các tia tới 1, 2, 3. Hãy vẽ tia ló
của các tia này.
Ss
(1)
(2)
F (3)
F'
O
F'
S'
Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi
THẤU KÍNH HỘI TỤ
Đặt vật ngoài khoảng
tiêu cự (d > f)
Vật ở rất
xa thấu kính
ảnh nhỏ hơn vật
có vị trí d' = f
d > 2f
Đặt vật trong khoảng
tiêu cự (d < f)
f
* Cùng chiều
* Lớn hơn vật
ảnh nhỏ
hơn vật
Ảnh thật ngược chiều so với
vật
ảnh to
hơn vật
Cách dựng ảnh
Dựng ảnh của một điểm sáng
(ngoài trục chính d > f)
+ Vẽ 2 tia tới đặc biệt
® dựng 2 tia ló tương ứng
® giao điểm của 2 tia ló là ảnh
của điểm sáng.
Dựng ảnh của một vật sáng
AB
+ A trục chính
+ AB trục chính
+ Dựng ảnh của điểm B.
+ Từ B' dựng B'A' trục
chính
C6/ 118.
B
AB = h = 1cm
OA = d = 36cm
OF=OF'= f = 12cm
A'B' = h'=? cm
OAB aOA ' B '
AB AO
1
36
' ' ' '
' '
A B AO
A B AO
OIF ' aA ' B ' F '
OI
OF '
A' B ' A' F '
I
F'
A
(1)
F
0
A'
B'
Mà OI = AB; A'F'=A'O-OF'
1
12
'
(2)
'
'
AB
A O 12
36
12
(1); (2)
A' O A' O 12
ÞA'O = 18cm , A'B' = h' = 0,5cm
B'
C6/ 118
AB = h = 1cm
OA = d = 8cm
OF=OF'= f = 12cm
A'B' = h'=? cm
OAB aOA ' B '
OIF ' aA ' B ' F '
B
A'
AB AO
1
8
' ' ' ' ' '
A B AO
A B AO
OI
OF '
A' B ' A' F '
Mà OI = AB; A'F'=A'O+OF'
I
F
(1)
A
O
F'
1
12
'
(2)
'
'
AB
A O 12
8
12
(1);(2)
A ' O A ' O 12
8
12
(1); (2)
A ' O A ' O 12
ÞA'O = 24cm , A'B' = h' = 3cm
CÂU 1
Khi nào thấu kính HT
cho ảnh thật?
A. Vật nằm trong khoảng tiêu cự TK
B. Vật đặt vuông góc truc chính
C. Vật đặt rất gần thấu kính
D. Vật nằm ngoài khoảng tiêu cự TK
CÂU 2
TKHT cho ảnh thât
nhỏ hơn vật khi:
A. d > f
B. 2 f < d
C. d < f
D. f
CÂU 3
Khi nào thấu kính HT
cho ảnh ảo?
A. d > f
B. F < d < 2 f
C. d < f
D. d > 2f
Câu 1: Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ
thì ảnh của vật có đặc điểm gì ?
Trả lời: Ảnh thật, ngược chiều với vật. Khi vật đặt rất xa
Câu 2: Đặt vật trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ
thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng
thì ảnh của vật có đặc điểm gì ?
bằng
tiêu
Câu 3:
Đểcự.
quan sát ảnh ảo qua thấu kính hội tụ ta phải đặt
Trả
ảo, cùng
chiều với vật, lớn hơn vật.
mắt lời:
nhưẢnh
thế nào
?
Trả lời: Đặt mắt ở chùm tia ló.
15. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:
F'
O
F
∆
+Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu
điểm F'.
+Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng
+Tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm F thì tia ló song song
trục chính
C8/121 Em có một kính cận thị. Làm thế nào để biết
kính đó là thấu kính hội tụ hay phân kì?
Kính cận là thấu kính phân kì, có thể nhận biết bằng cách:
- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần ở giữa.
- Đặt thấu kính này gần dòng chữ, nhìn qua thấu kính thấy hình ảnh
dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp vào dòng chữ đó.
C9/121 Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?
THẤU KÍNH HỘI TỤ
- Phần rìa mỏng hơn phần
giữa.
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
- Phần rìa dày hơn phần
giữa.
3. Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?
THẤU KÍNH HỘI TỤ
- Chùm sáng tới song song, cho
chùm tia ló hội tụ.
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
- Chùm sáng tới song song,
cho chùm tia ló phân kì.
3.Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?
THẤU KÍNH HỘI TỤ
-Đưa lại gần trang sách thấy
chữ lớn hơn dòng chữ thật
trên trang sách
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
-Đưa lại gần trang sách thấy
chữ nhỏ hơn dòng chữ thật
trên trang sách
C5/123: f = OF = OF' = 12cm; OA = 8cm
* Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ:
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
B'
* Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì:
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
•Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ: cùng
chiều và lớn hơn vật, nằm xa thấu kính
hơn vật
•Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì:cùng
chiều và nhỏ hơn vật, nằm gần thấu
kính hơn vật
B
F A
A'
B
O
F/
B'
F A A' O
F/
 







Các ý kiến mới nhất