Bài 23. Thực hành: Hô hấp nhân tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 18h:12' 22-11-2020
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 317
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 18h:12' 22-11-2020
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích:
0 người
1
Chủ đề 3: HÔ HẤP
HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
2
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Quan sát các hình sau:
Hoạt động Cơ hoành
Hoạt động xương lồng ngực
3
Hoạt động 1.THÔNG KHÍ Ở PHỔI.
1. Sự thông khí ở phổi được thực hiện nhờ vào đâu? Nhóm 1
2. Nhờ đâu cứ động hô hấp được thực hiện? Nhóm 2,3
3. Dung tích sống là gì? Dung tích sống phụ thuộc vào những yếu tố nào? Nhóm 4.
4. Phân biệt hít thở sâu với thở bình thường? Ý nghĩa hít thở sâu? Nhóm 21,2,3,4.
4
1. Sự thông khí ở phổi được thực hiện nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra)
2. Nhờ hoạt động của các cơ (cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng) phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp mà thể tích lồng ngực thay đổi giúp không khí trong phổi thường xuyên đựơc đổi mới
3. Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra.
- Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khỏe, sự luyện tập.
4. Hít thở sâu là hít vào và thở ra gắng sức. Hít thở bình thường là thực hiện theo nhịp thở không có gắng sức. Ý nghĩa tăng dung tích phổi và thể tích lồng ngực.
5
Hít vào gắng sức
( 2100 -3100ml)
Thở ra gắng
sức(800- 1200ml)
Khí còn lại trong phổi
(1000- 1200ml )
Dung tích sống 3600-4800ml
Tổng dung tích của phổi 4.400- 6000ml
Khí bổ sung
Khí dự trữ
Khí cặn
Khí lưu thông
Thở ra bình thường(500ml)
Bài 21: HOẠT ĐỘG HÔ HẤP
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Nêu tên và ý nghĩa của các loại khí trong dung tích phổi?
6
* Giáo viên giải thích mở rộng thêm.
- Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.
- Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.=> Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.
* Thông tin nhịp thở: Số lần cứ động hô hấp trong 1 phút gọi là nhịp hô hấp. Cứ 1 lần hít vào và một lần thở ra được coi là cử động hô hấp.
Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 420 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí.
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?
b) So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?
c) Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là bn?
Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml ).
7
a/Theo đề bài ra, khi người ta hô hấp bình thường khí lưu thông trong 1 phút là : 18.420 = 7560 (ml)
- Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường là ( vô ích ): 18.150 = 2700 (ml)
Lượng khí hữu ích 1 phút hô hấp thường là: 7560 – 2700 = 4500 (ml)
b/Khi người đó hô hấp sâu:
Lưu lượng khí lưu thông là: 12.620 = 7460 (ml)
Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 12.150 = 1800 (ml)
- 1 phút người đó hô hấp sâu với lưu lượng khí là :
7460 – 1800 = 5660 (ml).
c/Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là:
5660 – 4500 = 1160 (ml)
8
9
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
1. Dung tích sống là gì?
- Là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào, thở ra
2. Làm thế nào để tăng dung tích sống và giảm dung tích khí cặn đến mức nhỏ nhất?
- Cần phải luyện tập TDTT đều đặn từ bé và tập hít thở sâu.
3. Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng
sức có thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập..
.
10
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào được thực hiện theo cơ chế nào ?
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
CO2
O2
CO2
O2
11
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Mô tả sự khuếch tán của O2 và CO2 trong quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào?
CO2
O2
CO2
O2
12
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Phiếu học tập số 4
1. Sự trao đổi khí được thực hiện ở đâu? Nêu cơ chế sự trao đổi khí?
2. Mô tả sự khuếch tán O2 và CO2.
3. Nhận xét thành phần khí khi hít vào và thở ra?
13
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Oxi khuếch tán từ không khí phế nang vào máu
+ Cacbonic khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ Oxi khuếch tán từ máu vào tế bào
+ Cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.
14
II. . TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Kết quả 1 số thành phần không khí hít vào và thở ra
Em có nhận xét gì về thành phần không khí khi hít vào và thở ra ?
15
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Cao
Thấp
Cao
Không đổi
Không đổi
Ít
Bão hòa
Thấp
O2 khuyếch tán từ phế nang vào mao mạch máu
CO2 khuếch tán từ mao mạch máu vào phế nang
Do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí.
Không có ý nghĩa sinh học.
16
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào ?
- Mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào:Chính sự tiêu tốn oxi ở tế bào đã thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, sự TĐK ở phổi tạo điều kiện cho sự TĐK ở tế bào
17
Hoạt động hô hấp
Thông khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
Trao đổi khí ở phổi
Được thực hiện nhờ động tác hít vào và thở ra với sự tham gia của lồng ngực và cơ hô hấp.
O2 khuếch tán từ không khí phế nang vào máu.
- CO2 khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
CỦNG CỐ
18
Chọn vào câu trả lời đúng:
1. Sự thông khí ở phổi là do:
a. Lồng ngực nâng lên, hạ xuống.
b. Cử động hô hấp hít vào, thở ra.
c. Thay đổi thể tích lồng ngực.
d. Cả a, b, c.
2. Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là:
a. Sự tiêu dùng ôxi ở tế bào của cơ thể
b. Sự thay đổi nồng độ các chất khí
c. Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn tới khuếch tán.
d. Cả a, b, c.
19
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi 2,3,4 (SGK)
- Đọc mục : “ Em có biết ? ”
- Soạn trước bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP
+ Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho đường hô hấp và cách bảo vệ hệ hô hấp?
+ Đề ra các biện pháp luyện tâp để có 1 hệ hô hấp khỏe mạnh
+ Sưu tầm các tranh ảnh về hoạt động của con người gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó.
20
Bài học kết thúc
Chúc các em chăm ngoan học tốt !
Chủ đề 3: HÔ HẤP
HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
2
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Quan sát các hình sau:
Hoạt động Cơ hoành
Hoạt động xương lồng ngực
3
Hoạt động 1.THÔNG KHÍ Ở PHỔI.
1. Sự thông khí ở phổi được thực hiện nhờ vào đâu? Nhóm 1
2. Nhờ đâu cứ động hô hấp được thực hiện? Nhóm 2,3
3. Dung tích sống là gì? Dung tích sống phụ thuộc vào những yếu tố nào? Nhóm 4.
4. Phân biệt hít thở sâu với thở bình thường? Ý nghĩa hít thở sâu? Nhóm 21,2,3,4.
4
1. Sự thông khí ở phổi được thực hiện nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra)
2. Nhờ hoạt động của các cơ (cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng) phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp mà thể tích lồng ngực thay đổi giúp không khí trong phổi thường xuyên đựơc đổi mới
3. Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra.
- Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khỏe, sự luyện tập.
4. Hít thở sâu là hít vào và thở ra gắng sức. Hít thở bình thường là thực hiện theo nhịp thở không có gắng sức. Ý nghĩa tăng dung tích phổi và thể tích lồng ngực.
5
Hít vào gắng sức
( 2100 -3100ml)
Thở ra gắng
sức(800- 1200ml)
Khí còn lại trong phổi
(1000- 1200ml )
Dung tích sống 3600-4800ml
Tổng dung tích của phổi 4.400- 6000ml
Khí bổ sung
Khí dự trữ
Khí cặn
Khí lưu thông
Thở ra bình thường(500ml)
Bài 21: HOẠT ĐỘG HÔ HẤP
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Nêu tên và ý nghĩa của các loại khí trong dung tích phổi?
6
* Giáo viên giải thích mở rộng thêm.
- Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.
- Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.=> Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.
* Thông tin nhịp thở: Số lần cứ động hô hấp trong 1 phút gọi là nhịp hô hấp. Cứ 1 lần hít vào và một lần thở ra được coi là cử động hô hấp.
Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 420 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí.
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?
b) So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?
c) Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là bn?
Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml ).
7
a/Theo đề bài ra, khi người ta hô hấp bình thường khí lưu thông trong 1 phút là : 18.420 = 7560 (ml)
- Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường là ( vô ích ): 18.150 = 2700 (ml)
Lượng khí hữu ích 1 phút hô hấp thường là: 7560 – 2700 = 4500 (ml)
b/Khi người đó hô hấp sâu:
Lưu lượng khí lưu thông là: 12.620 = 7460 (ml)
Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 12.150 = 1800 (ml)
- 1 phút người đó hô hấp sâu với lưu lượng khí là :
7460 – 1800 = 5660 (ml).
c/Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là:
5660 – 4500 = 1160 (ml)
8
9
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
1. Dung tích sống là gì?
- Là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào, thở ra
2. Làm thế nào để tăng dung tích sống và giảm dung tích khí cặn đến mức nhỏ nhất?
- Cần phải luyện tập TDTT đều đặn từ bé và tập hít thở sâu.
3. Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng
sức có thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập..
.
10
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào được thực hiện theo cơ chế nào ?
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
CO2
O2
CO2
O2
11
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Mô tả sự khuếch tán của O2 và CO2 trong quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào?
CO2
O2
CO2
O2
12
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Phiếu học tập số 4
1. Sự trao đổi khí được thực hiện ở đâu? Nêu cơ chế sự trao đổi khí?
2. Mô tả sự khuếch tán O2 và CO2.
3. Nhận xét thành phần khí khi hít vào và thở ra?
13
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Oxi khuếch tán từ không khí phế nang vào máu
+ Cacbonic khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ Oxi khuếch tán từ máu vào tế bào
+ Cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.
14
II. . TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Kết quả 1 số thành phần không khí hít vào và thở ra
Em có nhận xét gì về thành phần không khí khi hít vào và thở ra ?
15
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Cao
Thấp
Cao
Không đổi
Không đổi
Ít
Bão hòa
Thấp
O2 khuyếch tán từ phế nang vào mao mạch máu
CO2 khuếch tán từ mao mạch máu vào phế nang
Do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí.
Không có ý nghĩa sinh học.
16
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào ?
- Mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào:Chính sự tiêu tốn oxi ở tế bào đã thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, sự TĐK ở phổi tạo điều kiện cho sự TĐK ở tế bào
17
Hoạt động hô hấp
Thông khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
Trao đổi khí ở phổi
Được thực hiện nhờ động tác hít vào và thở ra với sự tham gia của lồng ngực và cơ hô hấp.
O2 khuếch tán từ không khí phế nang vào máu.
- CO2 khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
CỦNG CỐ
18
Chọn vào câu trả lời đúng:
1. Sự thông khí ở phổi là do:
a. Lồng ngực nâng lên, hạ xuống.
b. Cử động hô hấp hít vào, thở ra.
c. Thay đổi thể tích lồng ngực.
d. Cả a, b, c.
2. Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là:
a. Sự tiêu dùng ôxi ở tế bào của cơ thể
b. Sự thay đổi nồng độ các chất khí
c. Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn tới khuếch tán.
d. Cả a, b, c.
19
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi 2,3,4 (SGK)
- Đọc mục : “ Em có biết ? ”
- Soạn trước bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP
+ Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho đường hô hấp và cách bảo vệ hệ hô hấp?
+ Đề ra các biện pháp luyện tâp để có 1 hệ hô hấp khỏe mạnh
+ Sưu tầm các tranh ảnh về hoạt động của con người gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó.
20
Bài học kết thúc
Chúc các em chăm ngoan học tốt !
 








Các ý kiến mới nhất