Bài 23. Thực hành: Hô hấp nhân tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Trâm
Ngày gửi: 08h:31' 24-12-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 280
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Trâm
Ngày gửi: 08h:31' 24-12-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thạnh Đức
Giáo viên: Nguyễn Văn Đạt
Sinh học 8
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS biết: Phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực.
- HS hiểu: + Cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo.
+ Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo.
- HS thực hiện được:
+ Sơ cứu ngạt thở, làm hô hấp nhân tạo
+ Kĩ năng ứng phó với tình huống làm gián đoạn hô hấp
+ Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về hô hấp nhân tạo
- HS thực hiện thành thạo: + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm.
+ Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành.
1.2. Thái độ: Giáo dục tính nhanh nhẹn, không ngại khó khi cấp cứu.
1.3. Định hướng năng lực được hình thành: Quan sát, thực hành.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Phương pháp hà hơi thổi ngạt
- Phương pháp ấn lồng ngực
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Hình 23.1; 23.2 SGK
3.2. Học sinh: Xem trước thông tin SGK
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Tuần CM: 12
Tiết PPCT: 24
Ngày soạn: 29/11/2021
KIỂM TRA MIỆNG
Câu hỏi
Câu 1: Thực chất sự thông khí ở phổi là gì? Thế nào là dung tích sống? (2đ)
Câu 2: Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào? (6đ)
Câu 3: Nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp? (2đ)
Đáp án:
Câu 1: - Sự thông khí ở phổi: là sự hít vào và thở ra nhịp nhàng giúp phổi được thông khí.
- Dung tích sống gồm 1 lần hít vào và 1 lần thở ra gắng sức đã làm luân chuyển qua phổi một lượng không khí khá lớn.
Câu 2: - Trao đổi khí ở phổi: O2 khuếch tán từ phế nang vào máu, CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
- Trao đổi khí ở tế bào: O2 khuếch tán từ máu vào tế bào, CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.
Câu 3: - Khi bị chết đuối.
- Khi bị điện giật.
- Khi bị thiếu khí hay có nhiều khí độc.
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
a/ Trường hợp chết đuối:
Trong trường hợp chết đuối thì nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp?
Nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao đổi khí ở phổi.
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
a/ Trường hợp chết đuối:
? Cần loại bỏ nguyên nhân nước vào phổi bằng cách nào?
Loại bỏ nước ra khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân (ở tư thế dốc ngược đầu) vừa chạy.
Đề phòng
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
a/ Trường hợp chết đuối:
b/ Trường hợp điện giật:
? Trong trường hợp điện giật thì nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp?
Nguyên nhân gây co cứng các cơ hô hấp làm gián đoạn quá trình thông khí ở phổi.
? Cần loại bỏ nguyên nhân trên bằng cách nào?
Tìm vị trí cầu giao hay công tắc điện để ngắt dòng điện.
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
a/ Trường hợp chết đuối:
b/ Trường hợp điện giật:
c/ Trường hợp bị lâm vào môi trường thiếu khí để thở hay môi trường
có nhiều khí độc:
? Trong trường hợp trên thì nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp?
Thiếu khí Oxy cung cấp cho cơ thể, cản trở sự trao đổi khí, chiếm chỗ của Oxy trong máu.
? Cần loại bỏ nguyên nhân trên bằng cách nào?
Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
II. Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân:
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
II. Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân:
1, Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau.
- Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay.
Hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết
sức vào phổi nạn nhân.
Lặp lại thao tác 12 – 20 lần/phút cho đến khi sự hô hấp tự động của nạn
nhân ổn định bình thường.
Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể
vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim.
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
Chú ý thao tác
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
II. Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân:
1, Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
2. Phương pháp ấn lồng ngực:
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
II. Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân:
1, Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
2. Phương pháp ấn lồng ngực:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, lưng kê gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau.
- Cầm hai cẳng tay và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân
- Dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân.
Làm lại thao tác 12 – 20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của
nạn nhân ổn định bình thường.
III/ Thu hoạch
1) So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong các
tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo.
2) Trong thực tế cuộc sống, em đã gặp trường hợp nào bị ngừng thở
đột ngột và được hô hấp nhân tạo chưa? Thử nhớ lại xem lúc đó
nạn nhân ở trạng thái như thế nào?
3) So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai
phương pháp hô hấp nhân tạo.
4) Điền vào ô trống trong bảng 23 bằng những câu thích hợp
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
Tiết 24: THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO
Đáp án phần thu hoạch
Câu 1:* Giống nhau: Cơ thể nạn nhân thiếu ôxi mặt tím tái.
* Khác nhau:- Chết đuối: Do phổi ngập nước
- Điện giật: Do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim bị co cứng.
- Bị lâm vào môi trường thiếu khí: Ngất hay ngạt thở.
Câu 2: Trong thực tế em gặp nạn nhân bị ngừng thở đột ngột và được hô hấp nhân tạo. Lúc đó nạn nhân ngất, không cử động, ngừng hô hấp, môi tím tái.
Câu 3: So sánh 2 phương pháp hô hấp nhân tạo:
Giống nhau:
-Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân.
- Cách tiến hành:
+Thông khí ở phổi nạn nhân với nhịp 12-20 lần/phút.
+ Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200ml.
Khác nhau:
-Cách tiến hành:
+Phương pháp hà hơi thổi ngạt: Dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi qua đường dẫn khí.
+ Phương pháp ấn lồng ngực: Dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực.
-Hiệu quả: Phương pháp hà hơi thổi ngạt có nhiều ưu thế hơn như:
+ Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi.
+ Không làm tổn thương lồng ngực( như làm gãy xương sườn).
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Hoàn thành bài thu hoạch
- Xem bài: “Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa” SGK/78
+ Các chất nào trong thức ăn không được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
+ Các chất nào trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
+ Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào?
Tiết học kết thúc
Giáo viên: Nguyễn Văn Đạt
Sinh học 8
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS biết: Phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực.
- HS hiểu: + Cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo.
+ Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo.
- HS thực hiện được:
+ Sơ cứu ngạt thở, làm hô hấp nhân tạo
+ Kĩ năng ứng phó với tình huống làm gián đoạn hô hấp
+ Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về hô hấp nhân tạo
- HS thực hiện thành thạo: + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm.
+ Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành.
1.2. Thái độ: Giáo dục tính nhanh nhẹn, không ngại khó khi cấp cứu.
1.3. Định hướng năng lực được hình thành: Quan sát, thực hành.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Phương pháp hà hơi thổi ngạt
- Phương pháp ấn lồng ngực
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Hình 23.1; 23.2 SGK
3.2. Học sinh: Xem trước thông tin SGK
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Tuần CM: 12
Tiết PPCT: 24
Ngày soạn: 29/11/2021
KIỂM TRA MIỆNG
Câu hỏi
Câu 1: Thực chất sự thông khí ở phổi là gì? Thế nào là dung tích sống? (2đ)
Câu 2: Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào? (6đ)
Câu 3: Nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp? (2đ)
Đáp án:
Câu 1: - Sự thông khí ở phổi: là sự hít vào và thở ra nhịp nhàng giúp phổi được thông khí.
- Dung tích sống gồm 1 lần hít vào và 1 lần thở ra gắng sức đã làm luân chuyển qua phổi một lượng không khí khá lớn.
Câu 2: - Trao đổi khí ở phổi: O2 khuếch tán từ phế nang vào máu, CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
- Trao đổi khí ở tế bào: O2 khuếch tán từ máu vào tế bào, CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.
Câu 3: - Khi bị chết đuối.
- Khi bị điện giật.
- Khi bị thiếu khí hay có nhiều khí độc.
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
a/ Trường hợp chết đuối:
Trong trường hợp chết đuối thì nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp?
Nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao đổi khí ở phổi.
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
a/ Trường hợp chết đuối:
? Cần loại bỏ nguyên nhân nước vào phổi bằng cách nào?
Loại bỏ nước ra khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân (ở tư thế dốc ngược đầu) vừa chạy.
Đề phòng
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
a/ Trường hợp chết đuối:
b/ Trường hợp điện giật:
? Trong trường hợp điện giật thì nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp?
Nguyên nhân gây co cứng các cơ hô hấp làm gián đoạn quá trình thông khí ở phổi.
? Cần loại bỏ nguyên nhân trên bằng cách nào?
Tìm vị trí cầu giao hay công tắc điện để ngắt dòng điện.
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
a/ Trường hợp chết đuối:
b/ Trường hợp điện giật:
c/ Trường hợp bị lâm vào môi trường thiếu khí để thở hay môi trường
có nhiều khí độc:
? Trong trường hợp trên thì nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp?
Thiếu khí Oxy cung cấp cho cơ thể, cản trở sự trao đổi khí, chiếm chỗ của Oxy trong máu.
? Cần loại bỏ nguyên nhân trên bằng cách nào?
Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
II. Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân:
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
II. Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân:
1, Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau.
- Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay.
Hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết
sức vào phổi nạn nhân.
Lặp lại thao tác 12 – 20 lần/phút cho đến khi sự hô hấp tự động của nạn
nhân ổn định bình thường.
Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể
vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim.
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
Chú ý thao tác
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
II. Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân:
1, Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
2. Phương pháp ấn lồng ngực:
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I. Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
II. Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân:
1, Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
2. Phương pháp ấn lồng ngực:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, lưng kê gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau.
- Cầm hai cẳng tay và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân
- Dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân.
Làm lại thao tác 12 – 20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của
nạn nhân ổn định bình thường.
III/ Thu hoạch
1) So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong các
tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo.
2) Trong thực tế cuộc sống, em đã gặp trường hợp nào bị ngừng thở
đột ngột và được hô hấp nhân tạo chưa? Thử nhớ lại xem lúc đó
nạn nhân ở trạng thái như thế nào?
3) So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai
phương pháp hô hấp nhân tạo.
4) Điền vào ô trống trong bảng 23 bằng những câu thích hợp
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tiết 24: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
Tiết 24: THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO
Đáp án phần thu hoạch
Câu 1:* Giống nhau: Cơ thể nạn nhân thiếu ôxi mặt tím tái.
* Khác nhau:- Chết đuối: Do phổi ngập nước
- Điện giật: Do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim bị co cứng.
- Bị lâm vào môi trường thiếu khí: Ngất hay ngạt thở.
Câu 2: Trong thực tế em gặp nạn nhân bị ngừng thở đột ngột và được hô hấp nhân tạo. Lúc đó nạn nhân ngất, không cử động, ngừng hô hấp, môi tím tái.
Câu 3: So sánh 2 phương pháp hô hấp nhân tạo:
Giống nhau:
-Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân.
- Cách tiến hành:
+Thông khí ở phổi nạn nhân với nhịp 12-20 lần/phút.
+ Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200ml.
Khác nhau:
-Cách tiến hành:
+Phương pháp hà hơi thổi ngạt: Dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi qua đường dẫn khí.
+ Phương pháp ấn lồng ngực: Dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực.
-Hiệu quả: Phương pháp hà hơi thổi ngạt có nhiều ưu thế hơn như:
+ Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi.
+ Không làm tổn thương lồng ngực( như làm gãy xương sườn).
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Hoàn thành bài thu hoạch
- Xem bài: “Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa” SGK/78
+ Các chất nào trong thức ăn không được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
+ Các chất nào trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
+ Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào?
Tiết học kết thúc
 







Các ý kiến mới nhất