Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thảo Vy
Ngày gửi: 22h:20' 18-03-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Thảo Vy
Ngày gửi: 22h:20' 18-03-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN
NHÓM 3:
Mỹ Huyền,Kỳ Duyên
Huỳnh Như,Đan Huy
Thu Thảo,Thúy Hằng
Khiết Lam,Hải Sang
Minh Trí ,Thảo Vy
Tuấn Cường ,Thanh Ngân
BÀI 16:
Thực hành : Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa
BÀI 16
CHUẨN BỊ
QUY
TRÌNH THỰC HÀNH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
I
II
III
I.CHUẨN BỊ
Mẫu tiêu bản về sâu, bệnh hại lúa đã đánh số thứ tự.
Tranh ảnh về sâu, bệnh hại lúa; mẫu vật do học sinh mang đến.
Thước kẻ, kính lúp cầm tay, panh, kim mũi mác.
II.QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1:Giới thiệu đặc điểm gây hại ,đặc điểm hình thái của một số loại sâu bệnh hại lúa phổ biến
1.SÂU HẠI LÚA
a) Sâu đục thân bướm hai chấm
- Đặc điểm gây hại:
Sâu non đục vào thân lúa, cắt đứt đường vận chuyển dinh dưỡng làm nhánh lúa trở lên vô hiệu, nõn héo, bông bạc.
- Đặc điểm hình thái:
+Trứng:
Hình dạng: hình bầu dục xếp thành từng ổ
Kích thước: to bằng hạt đậu tương có phủ lớp lông tơ màu vàng
+Sâu non: Màu trắng sữa hay vàng nhạt, đầu có màu vàng nâu
+Nhộng:
Màu vàng tới nâu nhạt
Mầm đầu dài hơn mầm cánh
+Trưởng thành:
Đầu ngực và cánh màu vàng nhạt gần giữa cánh trước có một chấm đen
Ở đuôi con cái có chùm lông đuôi màu vàng nâu để đẻ trứng
b)Sâu cuốn lá loại nhỏ
- Đặc điểm gây hại:
Sâu non nhả tơ cuốn lá lúa thành một bao thẳng đứng hoặc bao tròn gập lại. Sâu non nằm trong đó và ăn phần xanh của lá.
- Đặc điểm hình thái:
+Trứng (6-7 ngày): Sâu đẻ trứng ở hai mặt của lá lúa (nhưng chủ yếu ở
mặt trên lá)
Hình dạng: Trứng hình bầu dục có vân mạng lưới rất nhỏ
Màu sắc: Trứng mới đẻ màu hơi đục, khi gần nở chuyển màu ngà vàng
+Sâu non (15-25 ngày):
Khi mới nở có màu trắng trong
Đầu màu nâu sáng, khi bắt đầu ăn có màu xanh
Sâu non đẫy sức chuyển màu vàng hồng chui ra khỏi bao tìm chỗ hoá nhộng theo cách nhả tơ, cắn đứt hai mép lá khâu thành bao hoặc bò xuống gốc lúa, bẹ lá dệt kén mỏng hoá nhộng
b)Sâu cuốn lá loại nhỏ
+Nhộng (6-8 ngày):
Màu vàng nâu, có kén tơ rất mỏng màu trắng
Nhộng thường vũ hóa về đêm
+Trưởng thành(2-7 ngày):
Màu vàng nâu
Trên cánh trước và cánh sau có hai vân ngang hình nàn sóng màu nâu sẫm chạy dọc mép cánh
Đường vân ngoài to đậm màu, đường vân trong mảnh nhạt màu hơn
c)Rầy nâu hại lúa
-Đặc điểm gây hại: Rầy nâu chích hút nhựa cây làm cho cây bị khô héo và chết, hoặc làm cho bông lép
+Trứng: Hình quả chuối tiêu trong suốt. Trứng đẻ thành từng ổ, 5 - 12 quả/ổ nằm sát nhau
-Đặc điểm hình thái:
+Rầy non: Rầy non: màu vàng xám, 2 - 3 tuổi màu vàng nâu
+Rầy trưởng thành:
Màu nâu tối
Gồm 2 đôi cánh:
Đôi cánh dài phủ quá bụng
Đôi cánh ngắn dài tới 2/3 thân
.
a)Trứng ; b)Rầy non ; c)Trưởng thành ; d)bộ phận bị hại
2.BỆNH HẠI LÚA
-Bệnh do vi khuẩn gây ra và phát triển mạnh trong điều kiện ấm nóng ở các tỉnh phía Bắc bệnh xuất hiện từ cuối tháng 3 trở đi và gây hại nặng trong vụ lúa mùa. Những năm thời tiết ẩm ướt, nhiều mưa, bão là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh, phát triển
-Vết bệnh bắt đầu giống như những sọc thấm nước ở rìa lá, có màu vàng đến màu trắng. Vết bệnh có thể bắt đầu ở một hoặc cả hai bên mép lá, hoặc bất kỳ điểm nào trên lá, sau đó lan ra phủ toàn bộ lá. Trên giống nhiễm, vết bệnh có thể lan tới tận bẹ lá
a)Bệnh bạc lúa
b)Bệnh khô vằn
Do nấm gây ra
Trên bẹ lá xuất hiện các vệt to, hình bầu dục, đầu tiên là có các đốm màu xanh xẫm, sau chuyển màu bạc nâu có viền màu nâu tím. Các vết bệnh ban đầu dài khoảng 1 cm, sau các vết bệnh lớn dần, kéo dài ra khoảng 2-3 cm. Trong điều kiện ẩm độ phù hợp, những lá tiếp giáp với thân lúa bị bệnh có thể bị lây bệnh
Bệnh này phát sinh, phát triển quanh năm, nhưng nặng nhất là vào mùa thu và mùa hè. Trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, biên độ nhiệt độ ngày đêm cao cũng là điều kiện thuận lợi cho bệnh khô vằn phát triển
Vết bệnh leo lên phiến lá đòng làm bông lúa có thể bị lép lửng từ 30-50%
Một số hình ảnh về bệnh khô vằn
c)Bệnh đạo ôn
Do nấm gây ra
Bệnh thường hại các bộ phận trên lá, cổ bông, đốt thân:
Trên lá: Đầu tiên là những vết nhỏ màu xanh, dần dần bệnh phát triển thành hình thoi, rìa màu nâu đỏ, giữa bạc trắng. Các vết bệnh này có thể liên kết với nhau thành các mảng lớn hình thù không rõ rệt
Trên cổ bông: Đoạn cổ giáp tai lá hoặc sát hạt thóc có những điểm màu nâu xám, vết bệnh to dần bao quanh cổ bông làm cổ bông bị héo, bông lúa bị bạc trắng hoặc lép lửng. Trường hợp bị muộn hoặc nhẹ, cổ bông không bị bệnh nhưng từng gié lúa có thể bị bệnh
Trên đốt thân: Các đốt thân ở gần gốc bị bệnh mục ra làm cho cây bị đổ
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ BỆNH ĐẠO ÔN
II.QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 2 : nhận biết một số loại sâu bệnh hại lúa phổ biến
III.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
NHÓM 3:
Mỹ Huyền,Kỳ Duyên
Huỳnh Như,Đan Huy
Thu Thảo,Thúy Hằng
Khiết Lam,Hải Sang
Minh Trí ,Thảo Vy
Tuấn Cường ,Thanh Ngân
BÀI 16:
Thực hành : Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa
BÀI 16
CHUẨN BỊ
QUY
TRÌNH THỰC HÀNH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
I
II
III
I.CHUẨN BỊ
Mẫu tiêu bản về sâu, bệnh hại lúa đã đánh số thứ tự.
Tranh ảnh về sâu, bệnh hại lúa; mẫu vật do học sinh mang đến.
Thước kẻ, kính lúp cầm tay, panh, kim mũi mác.
II.QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1:Giới thiệu đặc điểm gây hại ,đặc điểm hình thái của một số loại sâu bệnh hại lúa phổ biến
1.SÂU HẠI LÚA
a) Sâu đục thân bướm hai chấm
- Đặc điểm gây hại:
Sâu non đục vào thân lúa, cắt đứt đường vận chuyển dinh dưỡng làm nhánh lúa trở lên vô hiệu, nõn héo, bông bạc.
- Đặc điểm hình thái:
+Trứng:
Hình dạng: hình bầu dục xếp thành từng ổ
Kích thước: to bằng hạt đậu tương có phủ lớp lông tơ màu vàng
+Sâu non: Màu trắng sữa hay vàng nhạt, đầu có màu vàng nâu
+Nhộng:
Màu vàng tới nâu nhạt
Mầm đầu dài hơn mầm cánh
+Trưởng thành:
Đầu ngực và cánh màu vàng nhạt gần giữa cánh trước có một chấm đen
Ở đuôi con cái có chùm lông đuôi màu vàng nâu để đẻ trứng
b)Sâu cuốn lá loại nhỏ
- Đặc điểm gây hại:
Sâu non nhả tơ cuốn lá lúa thành một bao thẳng đứng hoặc bao tròn gập lại. Sâu non nằm trong đó và ăn phần xanh của lá.
- Đặc điểm hình thái:
+Trứng (6-7 ngày): Sâu đẻ trứng ở hai mặt của lá lúa (nhưng chủ yếu ở
mặt trên lá)
Hình dạng: Trứng hình bầu dục có vân mạng lưới rất nhỏ
Màu sắc: Trứng mới đẻ màu hơi đục, khi gần nở chuyển màu ngà vàng
+Sâu non (15-25 ngày):
Khi mới nở có màu trắng trong
Đầu màu nâu sáng, khi bắt đầu ăn có màu xanh
Sâu non đẫy sức chuyển màu vàng hồng chui ra khỏi bao tìm chỗ hoá nhộng theo cách nhả tơ, cắn đứt hai mép lá khâu thành bao hoặc bò xuống gốc lúa, bẹ lá dệt kén mỏng hoá nhộng
b)Sâu cuốn lá loại nhỏ
+Nhộng (6-8 ngày):
Màu vàng nâu, có kén tơ rất mỏng màu trắng
Nhộng thường vũ hóa về đêm
+Trưởng thành(2-7 ngày):
Màu vàng nâu
Trên cánh trước và cánh sau có hai vân ngang hình nàn sóng màu nâu sẫm chạy dọc mép cánh
Đường vân ngoài to đậm màu, đường vân trong mảnh nhạt màu hơn
c)Rầy nâu hại lúa
-Đặc điểm gây hại: Rầy nâu chích hút nhựa cây làm cho cây bị khô héo và chết, hoặc làm cho bông lép
+Trứng: Hình quả chuối tiêu trong suốt. Trứng đẻ thành từng ổ, 5 - 12 quả/ổ nằm sát nhau
-Đặc điểm hình thái:
+Rầy non: Rầy non: màu vàng xám, 2 - 3 tuổi màu vàng nâu
+Rầy trưởng thành:
Màu nâu tối
Gồm 2 đôi cánh:
Đôi cánh dài phủ quá bụng
Đôi cánh ngắn dài tới 2/3 thân
.
a)Trứng ; b)Rầy non ; c)Trưởng thành ; d)bộ phận bị hại
2.BỆNH HẠI LÚA
-Bệnh do vi khuẩn gây ra và phát triển mạnh trong điều kiện ấm nóng ở các tỉnh phía Bắc bệnh xuất hiện từ cuối tháng 3 trở đi và gây hại nặng trong vụ lúa mùa. Những năm thời tiết ẩm ướt, nhiều mưa, bão là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh, phát triển
-Vết bệnh bắt đầu giống như những sọc thấm nước ở rìa lá, có màu vàng đến màu trắng. Vết bệnh có thể bắt đầu ở một hoặc cả hai bên mép lá, hoặc bất kỳ điểm nào trên lá, sau đó lan ra phủ toàn bộ lá. Trên giống nhiễm, vết bệnh có thể lan tới tận bẹ lá
a)Bệnh bạc lúa
b)Bệnh khô vằn
Do nấm gây ra
Trên bẹ lá xuất hiện các vệt to, hình bầu dục, đầu tiên là có các đốm màu xanh xẫm, sau chuyển màu bạc nâu có viền màu nâu tím. Các vết bệnh ban đầu dài khoảng 1 cm, sau các vết bệnh lớn dần, kéo dài ra khoảng 2-3 cm. Trong điều kiện ẩm độ phù hợp, những lá tiếp giáp với thân lúa bị bệnh có thể bị lây bệnh
Bệnh này phát sinh, phát triển quanh năm, nhưng nặng nhất là vào mùa thu và mùa hè. Trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, biên độ nhiệt độ ngày đêm cao cũng là điều kiện thuận lợi cho bệnh khô vằn phát triển
Vết bệnh leo lên phiến lá đòng làm bông lúa có thể bị lép lửng từ 30-50%
Một số hình ảnh về bệnh khô vằn
c)Bệnh đạo ôn
Do nấm gây ra
Bệnh thường hại các bộ phận trên lá, cổ bông, đốt thân:
Trên lá: Đầu tiên là những vết nhỏ màu xanh, dần dần bệnh phát triển thành hình thoi, rìa màu nâu đỏ, giữa bạc trắng. Các vết bệnh này có thể liên kết với nhau thành các mảng lớn hình thù không rõ rệt
Trên cổ bông: Đoạn cổ giáp tai lá hoặc sát hạt thóc có những điểm màu nâu xám, vết bệnh to dần bao quanh cổ bông làm cổ bông bị héo, bông lúa bị bạc trắng hoặc lép lửng. Trường hợp bị muộn hoặc nhẹ, cổ bông không bị bệnh nhưng từng gié lúa có thể bị bệnh
Trên đốt thân: Các đốt thân ở gần gốc bị bệnh mục ra làm cho cây bị đổ
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ BỆNH ĐẠO ÔN
II.QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 2 : nhận biết một số loại sâu bệnh hại lúa phổ biến
III.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
 








Các ý kiến mới nhất