Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 35. Thực hành: Nhận biết và chọn một số giống gà qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nguyệt
Ngày gửi: 20h:49' 16-04-2020
Dung lượng: 40.5 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích: 0 người
1
CÔNG NGHỆ 7
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
BÀI 35-36
Nhận biết một số giống gà, giống lợn qua qua sát ngoại hình
Giáo viên: Bùi Thị Nguyệt
Đơn vị: Trường THCS Thắng Thuỷ- Vĩnh Long
Thứ 6 ngày 10 tháng04 năm 2020
COVID-2019
BÀI 35: THỰC HÀNH:
NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT
NGOẠI HÌNH
3
4
5
Gà Đông Cảo
6
Gà Hồ
7
Gà Ác
8
Gà Đen
9
I/. Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
1. Chuẩn bị
Tranh ảnh của một số giống gà: Gà Hồ, gà Mía, gà Lơgo, gà Ai Cập, gà Ri, gà Đông Cảo
10
GÀ HỒ
GÀ AI CẬP
GÀ MÍA
GÀ LƠGO
GÀ ĐÔNG CẢO
Em có nhận xét gì về hình dáng toàn thân của 2 con gà?
+ Loại hình sản xuất trứng: thể hình dài (giống hình 55a)
+ Loại hình sản xuất thịt: thể hình ngắn (giống hình 55b).
11
Gà Lơgo (hướng trứng)
12
Gà Ai Cập (hướng trứng)
Sản lượng trứng đạt được từ 250 - 280 quả/ năm/ mái
Gà Mía (Hướng thịt)
13
Gà Hồ (Hướng thịt)
14
Em có nhận xét gì về màu sắc lông, da của gà Lơgo, gà Ri, gà Ai Cập, gà Ác?
15
GÀ LƠ GO : LÔNG TRẮNG TOÀN THÂN
Gà ri da vàng hoặc vàng trắng, lông pha tạp từ nâu,
vàng nâu, hoa mơ, đỏ tía......
16
Gà Ai Cập: lông hoa mơ đen đốm trắng, chân chì, cổ dài, lông đuôi cao,
cổ trắng, mào đơn đỏ tươi, da trắng.
17
Gà ác lông trắng da đen.
18
19
II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN
1. Nhận xét ngoại hình
a) Các đặc điểm nổi bậc : mào, tích, tai, chân…
a
b
Nêu sự khác nhau về mào của 2 giống gà ?
?
a. Mào đơn đứng thẳng ( mào lá hoặc mào cờ)
b. Mào nhỏ hình hạt đậu ( mào đúc)
Miêu tả đặc điểm chân của 2 giống gà sau ?
?
a. Chân cao, nhỏ, màu vàng, có 3 hàng vảy.
b. Chân to, xù xì, nhiều hoa dâu
22
Giới thiệu một số giống gà:
- Nguồn gốc: Sơn tây-tỉnh Hà Tây
- Mào cờ,chân vàng nhạt, gà trống thân to, lông màu mận chín hoặc đen, gà mái lông màu lá chuối khô.
- Khi đẻ được 3 – 4 tháng lườn chảy xuống như “yếm bò”
– Sinh sản: trứng 50-60 quả/mái/năm
- Gà nặng khoảng 3kg, trứng to (58g).
Gà Mía
Nguồn gốc; xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Lông màu nhạt hay hung đỏ, chân to, xù xì, nhiều hoa dâu, dáng đi chậm chạp. Hơn 5 tháng, gà bắt đầu đẻ, đẻ 10 tháng liền, nhưng ấp bóng nhiều (ấp không trứng) nên béo nhanh hợp với nuôi nhốt, ít chịu được rét, gà trống có thể tới 5kg, gà mái 3,5kg, hợp để lai tạo các giống thịt.
Gà Đông Cảo
Năng suất trứng: 40quả/mái/năm
Nguồn gốc:Nhập từ Trung Quốc, Hồng Kông
- Gà có lông, mỏ và chân,da màu vàng nên gọi là gà Tam hoàng.
- Trống trưởng thành từ 2,5 - 4 kg
- Mái trưởng thành từ 2 - 2.5 kg.
- Gà đẻ khi 5 tháng tuổi. Sản lượng trứng 150 quả/mái/năm. Tính chống chịu bệnh tật khá, thịt thơm ngon thích hợp thị hiếu.
Gà Tam Hoàng
Bài tập: Nhận biết một số giống gà qua quan sát ngoại hình.
1
2
3
Gà tre
Gà Hồ
Gà Lơgo
27
Một số loại gà có mào đơn (mào cờ)
Gà Lơgo
Gà Mía
Gà Ri
Gà Ai Cập
28
Gà Đông Cảo: chân cao,
to, xù xì nhiều hoa dâu
Gà Hồ: chân to, thấp,
chân có 3 hàng vẩy
29
Thảo luận nhóm - tổ (4 phút)
Quan sát đặc điểm ngoại hình (hình dáng toàn thân; màu sắc lông, da; các đặc điểm nổi bật) của gà: Lơgo, Hồ, Đông Cảo, Ri.
30
THẢO LUẬN
Gà Lơgo
Gà Hồ
Gà Đông Cảo
Gà Ri
31
32
Gà Lơ go
Hướng trứng
Thể hình hơi dài
Màu trắng
Mào đơn
Chân hơi cao
Gà Hồ
Hướng thịt
Chắc chắn,
ngực nở
Mận chín,
đất sét
Mào hình hạt đậu
Chân to, cao, có 3 hàng vẩy
Gà Đông Cảo
Hướng thịt
Thể hình ngắn
Tím pha đen, vàng nhạt, trắng sữa
Mào sun
Thô, cao, to, xù xì
Nhỏ, bé
Vàng rơm, nâu nhạt, đỏ thẫm
Mào đơn
Chân thấp
Gà Ri
Hướng thịt
Chiếc nón kỳ diệu
Luật chơi
VÒNG QUAY
Các đội chơi sẽ lần lượt quay nón để tính điểm và trả lời câu hỏi. Nếu trả lời đúng thì một thành viên trong đội sẽ lên bảng viết lại số điểm của đội mình đạt được, Nếu trả lời sai (không trả lời được) thì các đội khác có quyền trả lời và số điểm sẽ bị chia đôi. Nếu quay nón rơi vào ô mất lượt (mất lượt chơi), mất điểm (mất toàn bộ số điểm), phần thường (nhận được 1 phần quà), may mắn (chơi tiếp 1 lần), gấp đôi (gấp đôi số điểm hiện tại), chia đôi (chia đôi số điểm hiện tại). Đội nào chiến thắng sẽ nhận được một phần quà thú vị.
Luật chơi
CÂU 1
Câu 1
Đây là một giống gà phổ biến ở miền Bắc, miền Trung, da vàng hoặc vàng trắng, lông pha tạp từ nâu, vàng nâu, hoa mơ, đỏ tía?
Đáp án
G
À
R
I
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
GÀ RI
- Nguồn gốc: phổ biến ở miền Bắc, miền Trung.
Đặc điểm ngoại hình: Da vàng hoặc vàng trắng, mào cờ.
+ Gà mái có lông màu vàng và nâu, có các điểm đốm đen ở cổ, đầu cánh và chót đuôi.
+ Gà trống có lông màu vàng tía, sặc sỡ, đuôi có lông màu vàng đen dần ở phía cuối đuôi
CÂU 2
Câu 2
Đây là giống gà ở Thuận Thành - Bắc Ninh, được coi là quý hiếm bậc nhất trong thiên hạ - đứng đầu trong 5 giống gà Tiến Vua xưa kia.
G
À
H

Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
GÀ HỒ
-  Nguồn gốc: từ làng Hồ, Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
-  Đặc điểm ngoại hình: Tầm vóc to, chân to, lưng rộng. Con trống có màu lông mận chín, thẫm đen, da đỏ, con mái có lông màu xám. Chân gà Hồ to, thấp, chân có 3 hàng vẩy
CÂU 3
Câu 3
Đây là một loại gà mà có phần lớn lông, chân, da đều màu vàng?
G
À
T
À
U
V
À
N
G
Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
GÀ TÀU VÀNG
Nguồn gốc: Chủ yếu ở phía nam
-  Đặc điểm ngoại hình: Gà bị pha tạp nhiều nhưng phần lớn có lông, chân và da đều màu vàng.
CÂU 4
Câu 4
Đây là giống gà có chân to, xù xì nhiều hoa dâu?
G
À
Đ
Ô
N
G
C

O
Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
GÀ ĐÔNG CẢO
-  Nguồn gốc: tỉnh Hưng Yên.
-  Đặc điểm ngoại hình: Con trống có lông màu tía sẫm hoặc màu mận chín pha lẫn màu đen. Con mái có lông màu vàng nhạt, mỏ, da và chân vàng. Có vòng cổ chân to, chân to cao, lưng phẳng rộng.
CÂU 5
Câu 5
Đây là giống gà có nguồn gốc từ Sơn Tây, gà hướng thịt, tầm vóc to?
G
À
M
Í
A
Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
GÀ MÍA
- Nguồn gốc: Sơn Tây.
- Đặc điểm ngoại hình: Con trống có màu lông đỏ sẫm xen kẽ lông màu đen ở đuôi, đùi, lườn, hai hàng lông cánh xanh biếc. Con mái có lông màu vàng nhạt xen kẽ lông đen ở cánh đuôi, lông cổ có màu nâu. Là giống gà hướng thịt, có tầm vóc to, ngoại hình thô, đi lại chậm.
CÂU 6
Câu 6
Đây là một thú chơi dân gian tao nhã, vừa có tính tiêu khiển, khuyến khích chăn nuôi, lại vừa biểu hiện cho tinh thần thượng võ trong dân gian vào mùa lễ hội, đặc biệt là những ngày Tết đến Xuân về.
C
H

I
G
À
Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
GÀ CHỌI (GÀ ĐÁ, GÀ NÒI)
-   Nguồn gốc: Việt Nam
-   Đặc điểm ngoại hình: Con trống có lông màu xám, màu đỏ lửa xen lẫn các vệt xanh biếc, con mái có màu xám đá, vóc dáng to, chân cao, cổ cao, thịt đỏ rắn chắc.
CÂU 7
Câu 7
Đây là một giống gà có lông màu trắng, toàn thân màu đen, xương đen, còn dùng làm thuốc?
G
À
Á
C
Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
GÀ ÁC
-   Đặc điểm ngoại hình: Sắc lông trắng tuyền, chân 5 ngón đen xanh. Toàn thân và chân đều màu đen, thịt đen, xương đen. có công hiệu từ bổ gan thận, ích khí bổ huyết.... nên xưa được gọi là "gà thuốc"
CÂU 8
Câu 8
Đây là một giống gà thân hình nhỏ bé, sắc lông sặc sỡ, nhiều nơi nuôi để làm cảnh?
G
À
T
R
E
Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
GÀ TRE
-    Nguồn gốc: vùng nông thôn phía Nam.
-   Đặc điểm ngoại hình: Gà có sắc lông sặc sỡ, nhanh nhẹn, thịt thơm ngon (nhiều nơi cũng nuôi để làm cảnh).
CÂU 9
Câu 9
Đây là một giống gà có nguồn gốc từ Quảng Đông – Trung Quốc thân ngắn, ngực nở, lưng phẳng?
Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
G
À
T
M
A
H
O
À
G
N
GÀ TAM HOÀNG
-   Nguồn gốc: Quảng Đông, Trung Quốc.
-   Đặc điểm ngoại hình: Gà có đặc điểm lông, da, chân màu vàng. Cơ thể hình tam giác, thân ngắn, lưng phẳng, ngực nở, thịt ức nhiều, hai đùi phát triển.
CÂU 10
Câu 10
Đây là một giống gà cho sản lượng trứng cao, có lông hoa mơ đen đốm trắng, chân chì, cổ dài?
G
À
A
I
Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
C

P
GÀ AI CẬP
  Nguồn gốc: từ Ai Cập
Đặc điểm ngoại hình: lông hoa mơ đen đốm trắng, chân chì, cổ dài, lông đuôi cao, cổ trắng, mào đơn đỏ tươi, da trắng.
CÂU 11
CÂU 11
Câu 11
Đây là một giống gà có lông trắng, cho sản lượng trứng cao từ 250 - 280 trứng/ năm/ mái
G
À
L
Ơ
Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
G
O
GÀ LƠGO
   Nguồn gốc: từ nước Ý
Đặc điểm ngoại hình: Gà có sắc lông màu trắng, sản lượng trứng cao từ 250 - 280 trứng/năm/mái. Là giống gà được nuôi rộng rãi trên toàn thế giới
CÂU 12
Câu 12
Đây là giống gà được nói đến trong truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh?
G
À
C
H
Í
N
C

A
Đáp án
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
GÀ CHÍN CỰA (NHIỀU CỰA)
   Nguồn gốc: Lộc Bình - Lạng Sơn, Tân Sơn - Phú Thọ
  Đặc điểm ngoại hình: gà trưởng thành có thân hình rắn chắc có năm màu ngũ hành đỏ son của mào, vàng rơm của chân, đen trắng xen xanh ở lông.
Gà khi đủ lông đủ cánh, chúng bay như chim, rất khôn, có thể trông nhà thay chó.
BÀI :36
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH
I.Vật liệu và đồ dùng cần thiết :
- Tranh ảnh ,viđio về các giống lợn .
II. Quy trình thực hành :
1 . Quan sát đặc điểm ngoại hình
1. Lợn móng cái
Nguồn gốc : Hà Cối (huyện Đầm Hà), Tiên Yên (Đông Triều) tỉnh Quảng Ninh
Phân bố ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, sau đó lan ra miền Trung và phía Nam.
Hình thái : Màu sắc lông da trắng, lưng và mông có khoang đen yên ngựa, da mỏng mịn, lông thưa và thô. Đầu to, miệng nhỏ dài, tai nhỏ và nhọn, có nếp nhăn to và ngắn ở miệng. Cổ to và ngắn, ngực nở và sâu, lưng dài và hơi võng, bụng hơi xệ, mông rộng và xuôi. Bốn chân tương đối cao thẳng, móng xoè. 

Khối lượng lợn sơ sinh: 450-500 gr/ con, lợn trưởng thành: 140-170 kg/con. Có con tới 200 kg nhưng thời gian nuôi rất lâu. Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ 35-38%.
2.Lợn ba xuyên
Lợn Ba Xuyên có nguồn gốc từ huyện Vị Xuyên – tỉnh Sóc Trăng; là con lai giữa lợn Bershire với lợn địa phương từ năm 1930.Phân bố rải rác ở các tỉnh Sóc Trăng, Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang, Kiên Giang, An Giang, Long An và Đồng Tháp.

Hình thái : Lông và da đều có màu bông đen trắng xen kẽ lẫn nhau. Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán có nếp nhăn, tai to vừa và đứng. Bụng to nhưng gọn, mông rộng. Chân ngắn, móng xòe, chân chữ bát và đi móng, đuôi nhỏ và ngắn.
Khối lượng sơ sinh 350 – 450 gr/con. Trưởng thành nặng 140 – 170 kg/con, có con nặng đến 200 kg.
Bắt đầu phối giống lúc 6 – 7 tháng tuổi; một năm đẻ 2 lứa, 8 – 9 con/lứa.
Chất lượng thịt: Lợn Ba Xuyên có khả năng cho thịt khá, tuy nhiên chất lượng thịt còn chưa cao do mỡ lưng khá dày và diện tích cơ thăn chưa cao. Độ dày mỡ lưng 4,35 cm. Tỷ lệ thịt móc hàm 73.31%. Diện tích cơ thăn 2 21.0 cm
4.Lợn Mường khương
Lợn Mường Khương có nguồn gốc ở Huyện Mường Khương – tỉnh Lào Cai.Phân bố ở các xã Cao Sơn, Tả Thàng, La Pau Tẩn – huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

Hình thái : Màu sắc lông da đen tuyền hoặc đen có đốm trắng ở đầu, đuôi và chân. Lông thưa và mềm. Mõm dài thẳng hoặc hơi cong. Trán nhăn, tai hơi to cúp rũ về phía trước. Lợn có tầm vóc to nhưng lép người, bốn chân to cao vững chắc. Lưng hơi cong, bụng to nhưng không sệ tới sát đất, mông hơi dốc.
Khối lượng sơ sinh 600gr/con, trường thành 90 kg/con có con nặng đến 120kg.
Bắt đầu phối giống lúc 10–11 tháng tuổi. Mỗi năm đẻ 1- 2 lứa, mỗi lứa 5-6 con.
5.Lợn mẹo
Tên khác: Lợn Mèo
Lợn Mèo là giống lợn của người H’MôngPhân bố chủ yếu ở Vùng cao của Nghệ An, Hà Tĩnh, Lào Cai, Yên Bái
Hình thái: Lông da màu đen. Lông dài và cứng. Thường có 6 điểm trắng ở 4 chân, trán và đuôi, một số có loang trắng ở bụng. Đầu to, rộng, mặt hơi gãy, trán .Vai rộng, lưng rộng, phẳng hoặc hơi vồng lên. Mông cao hơn vai. Bụng to nhưng không sệ. Chân cao, thẳng, vòng ống thô, đi đứng trên hai ngón trước.
Khối lượng sơ sinh 480 – 500 gr/con, nuôi 1 năm nặng 40kg,  trưởng thành 110 – 120 kg/con
Bắt đầu phối giống lúc 10 tháng tuổi. Một năm đẻ 1 lứa, mội lứa 6 – 7 con, nuôi ở đồng bằng có thể đẻ 9 – 10 con.
Sinh sản: Bắt đầu phối giống lúc 10 tháng tuổi. Một năm đẻ 1 lứa, mỗi lứa đẻ 6-7 con. Nuôi ở đồng bằng có thể đẻ lên 9-10 con.
HƯỚNG SẢN XUẤT CỦA VẬT NUÔI
2. Kết cấu cơ thể: săn chắc, thon gọn: hướng thịt
1. Kết cấu cơ thể lỏng lẻo: hướng mỡ
Em hãy nhận xét về kết cấu cơ thể của các giống vật nuôi sau: ( kết cấu lỏng lẻo hay kết cấu săn chắc, thon gọn)
Lợn Lanđơrát có đặc điểm như thế nào?
Lợn Lanđơrát
Tai to, rủ xuống phía trước, mõm dài
Lợn Đại Bạch có đặc điểm như thế nào?
Lợn Đại Bạch
Mặt gãy, to to hướng thẳng về trước
Lợn Móng Cái có đặc điểm như thế nào?
Lưng hình yên ngựa, bụng sệ
- Màu sắc lông, da
- Lông cứng, da trắng
- Lông, da trắng tuyền
Lợn Đại Bạch
Lợn Lanđơrát
Lợn Móng Cái
Lợn Ỉ
Toàn thân màu lông đen
- Lông lang đen và trắng
1. Lợn Ỉ
3. Lợn Đại Bạch
4. Lợn LANDRAT
2. Lợn Móng Cái
Củng cố
90
Gà Ác
91
Gà Hồ
92
Gà Đông Cảo
93
Gà Đen
94
DẶN DÒ
- Đọc trước bài 36: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN (HEO) QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
-Sưu tầm tranh ảnh một số giống lợn để thực hành ở bài sau.
95
96
 
Gửi ý kiến