Bài 34. Thực hành: Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền
Ngày gửi: 07h:25' 04-02-2010
Dung lượng: 104.5 KB
Số lượt tải: 387
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền
Ngày gửi: 07h:25' 04-02-2010
Dung lượng: 104.5 KB
Số lượt tải: 387
BÀI 34: THỰC HÀNH
I. Hoạt động 1: Tính tốc độ tăng trưởng và so sánh tốc độ tăng trưởng về dân số và sản xuất nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng đối với cả nước
Tốc độ tăng trưởng của các chỉ số
(đơn vị: %)
2. Tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước theo các chỉ số (đơn vị: %)
Nhận xét:
Tỉ trọng các chỉ số trong bảng số liệu của đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi theo chiều hướng giảm dần so với tỉ trọng chung của cả nước trong giai đoạn 1995 – 2005.
- Giảm mạnh nhất là tỉ lệ BQ lương thực có hạt của đồng bằng so với cả nước, tiếp sau đó là tỉ trọng sản lượng lương thực có hạt, số dân, diện tích gieo trồng cây LT có hạt).
II. Hoạt động 2: Phân tích và giải thích mối quan
hệ giữa dân số với việc sản xuất Lương thực ở
ĐBSH và đề ra hướng giải quyết.
3. Mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở ĐBSH:
- Do có những cố gắng trong việc thâm canh cây LT nên mặc dù diện tích gieo trồng cây LT có hạt giảm nhưng sản lượng trên thực tế vẫn tăng.
- Tuy nhiên do sức ép của dân số nên bình quân LT có hạt theo đầu người vẫn giảm so với cả nước.
4. Phương hướng giải quyết
- Tích cực mở rộng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt
- Thâm canh tăng vụ là giải pháp chủ yếu để giải quyết tốt nhất vấn đề lương thực
- Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ sinh
- Nâng cao mức sống, giải quyết việc làm, từ đó mức sinh sẽ giảm dần
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH. Cụ thể là trong nông nghiệp cần phải tích cực giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trộng của ngành chăn nuôi và thủy sản.
Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây LT và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
I. Hoạt động 1: Tính tốc độ tăng trưởng và so sánh tốc độ tăng trưởng về dân số và sản xuất nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng đối với cả nước
Tốc độ tăng trưởng của các chỉ số
(đơn vị: %)
2. Tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước theo các chỉ số (đơn vị: %)
Nhận xét:
Tỉ trọng các chỉ số trong bảng số liệu của đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi theo chiều hướng giảm dần so với tỉ trọng chung của cả nước trong giai đoạn 1995 – 2005.
- Giảm mạnh nhất là tỉ lệ BQ lương thực có hạt của đồng bằng so với cả nước, tiếp sau đó là tỉ trọng sản lượng lương thực có hạt, số dân, diện tích gieo trồng cây LT có hạt).
II. Hoạt động 2: Phân tích và giải thích mối quan
hệ giữa dân số với việc sản xuất Lương thực ở
ĐBSH và đề ra hướng giải quyết.
3. Mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở ĐBSH:
- Do có những cố gắng trong việc thâm canh cây LT nên mặc dù diện tích gieo trồng cây LT có hạt giảm nhưng sản lượng trên thực tế vẫn tăng.
- Tuy nhiên do sức ép của dân số nên bình quân LT có hạt theo đầu người vẫn giảm so với cả nước.
4. Phương hướng giải quyết
- Tích cực mở rộng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt
- Thâm canh tăng vụ là giải pháp chủ yếu để giải quyết tốt nhất vấn đề lương thực
- Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ sinh
- Nâng cao mức sống, giải quyết việc làm, từ đó mức sinh sẽ giảm dần
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH. Cụ thể là trong nông nghiệp cần phải tích cực giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trộng của ngành chăn nuôi và thủy sản.
Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây LT và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
 








Các ý kiến mới nhất