Tìm kiếm Bài giảng
Bài 37. Thực hành: Phân tích một khẩu phần cho trước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị Bích Thủy
Ngày gửi: 07h:12' 14-04-2020
Dung lượng: 679.1 KB
Số lượt tải: 2322
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị Bích Thủy
Ngày gửi: 07h:12' 14-04-2020
Dung lượng: 679.1 KB
Số lượt tải: 2322
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Thủy
Trường : THCS TT Yên Mỹ
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Tiết 39 – THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
Mục tiêu của bài thực hành này là gì?
- Nắm vững các bước tiến hành lập khẩu phần ăn.
- Dựa trên một khẩu phần mẫu trong bài tính lượng calo cung cấp cho cơ thể, điền số liệu vào bảng 37.3 để xác định mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
- Biết tự xây dựng một khẩu phần ăn hợp lí cho bản thân.
Mục tiêu của bài thực hành:
II. Nội dung và cách tiến hành.
Khẩu phần là gì?
- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày .
Lập khẩu phần dựa vào nguyên tắc nào ?
- Nguyên tắc lập khẩu phần :
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu của từng đối tượng .
+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ , cung cấp đủ muối khoáng và vitamin.
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
Bước 1 .
Bảng 37.1 : Phân tích thành phần thức ăn.
( A: Số lượng cung cấp ban đầu. A1 : Lượng thải bỏ.
A2 : Lượng thực phẩm ăn được. )
Bước 2 : Xác định A, A1 , A2 .
Ví dụ : Em hãy tính A1 ,A2 khi ta ăn 400g gạo nếp cái ? Biết gạo nếp cái có tỉ lệ thải bỏ là 1%.
+ X¸c ®Þnh lượng th¶i bá: A1 =A x tØ lÖ % th¶i bá.
( Tra bảng trang 121 SGK xác định tỉ lệ % thải bỏ )
+ X¸c ®Þnh lượng thùc phÈm ¨n được : A2=A-A1
Gạo nếp cái
400
4
A1 =400 x 1% = 4
A2 =400 -4 = 396
396
Bước 3: Tính giá trị của từng loại thực phẩm và điền thành phần dinh dưu?ng.
( B?ng cỏch l?y A2 nhõn v?i s? li?u ? b?ng " thnh ph?n dinh du?ng c?a m?t s? th?c ph?m `` c?a Vi?t Nam chia cho 100 )
Gạo nếp cái
400
4
396
Pr = A2 x 8,6 : 100
= 396 x 8,6 : 100 = 34,056
L = A2 x 1,5 : 100
= 396 x 1,5: 100 = 5,94
G = A2 x 74,9 : 100
= 396 x 74,9 : 100 = 296,6
Q = A2 x 346 : 100
= 396 x 346 : 100 = 1.370,16
1.370,16
BẢNG THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA GẠO NẾP CÁI (100 gam )
Gạo nếp cái
400
4
34,056
5,94
296,6
396
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần:
Chú ý: Prôtêin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể.
Vitamin C x 50% vì bị thất thoát khi chế biến.
Ngô
tưuoi
200
90
110
4,51
4,53
43,56
126
265
90
175
9.61
5.03
77.76
288
175
175
-
0.33
0.16
-
1.71
Giả sử khẩu phần của một nữ sinh lớp 8
1. Bữa sáng
- Bánh mì: 65 gam
- Sữa đặc có đường: 15 gam
2. Bữa phụ thứ nhất lúc 10 giờ
Sữa su su : 65 gam
3. Bữa trưa:
- Cơm gạo tẻ: 200 gam
- Đậu phụ: 75 gam
- Thịt lợn ba chỉ: 100 gam
- Dưa cải muối: 100 gam
4. Bữa phụ thứ hai lúc 15 giờ:
- Nước chanh: 1 cốc
- Chanh quả: 20 gam
- Đường kính : 15 gam
5. Bữa tối:
- Cơm gạo tẻ: 200 gam
- Cá chép: 100 gam
- Rau muống: 200 gam
- Đu đủ chín: 100 gam
Bảng thành phần dinh dưỡng của gạo tẻ và cá chép.
Bảng 37 – 2. BẢNG SỐ LIỆU KHẨU PHẦN
31,6
4,0
304,8
1376
9,6
2,16
57,6
80,2
33,31
383,48
2156,85
?
?
?
?
?
?
?
Bảng 37 – 2. BẢNG SỐ LIỆU KHẨU PHẦN
Bảng 37 – 3. BẢNG ĐÁNH GIÁ
2156,85
?
98,04%
69,54%
87,50%
133,6%
180,4%
123%
38,7%
223,8%
59,06%
III.Thu hoạch
Em dự kiến thay đổi khẩu phần như thế nào ( về thực phẩm và khối lượng từng loại ) so với khẩu phần của bạn nữ sinh, cho phù hợp với bản thân ?
.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Em hãy dựa vào “ Bảng thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm” SGK sinh 8 trang 121 phân tích khẩu phần ăn tính số liệu điền vào bảng mẫu 37.1 và mẫu 37.3 lập khẩu phần ăn sao cho hợp lí với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể ?
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM
Trường : THCS TT Yên Mỹ
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Tiết 39 – THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
Mục tiêu của bài thực hành này là gì?
- Nắm vững các bước tiến hành lập khẩu phần ăn.
- Dựa trên một khẩu phần mẫu trong bài tính lượng calo cung cấp cho cơ thể, điền số liệu vào bảng 37.3 để xác định mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
- Biết tự xây dựng một khẩu phần ăn hợp lí cho bản thân.
Mục tiêu của bài thực hành:
II. Nội dung và cách tiến hành.
Khẩu phần là gì?
- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày .
Lập khẩu phần dựa vào nguyên tắc nào ?
- Nguyên tắc lập khẩu phần :
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu của từng đối tượng .
+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ , cung cấp đủ muối khoáng và vitamin.
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
Bước 1 .
Bảng 37.1 : Phân tích thành phần thức ăn.
( A: Số lượng cung cấp ban đầu. A1 : Lượng thải bỏ.
A2 : Lượng thực phẩm ăn được. )
Bước 2 : Xác định A, A1 , A2 .
Ví dụ : Em hãy tính A1 ,A2 khi ta ăn 400g gạo nếp cái ? Biết gạo nếp cái có tỉ lệ thải bỏ là 1%.
+ X¸c ®Þnh lượng th¶i bá: A1 =A x tØ lÖ % th¶i bá.
( Tra bảng trang 121 SGK xác định tỉ lệ % thải bỏ )
+ X¸c ®Þnh lượng thùc phÈm ¨n được : A2=A-A1
Gạo nếp cái
400
4
A1 =400 x 1% = 4
A2 =400 -4 = 396
396
Bước 3: Tính giá trị của từng loại thực phẩm và điền thành phần dinh dưu?ng.
( B?ng cỏch l?y A2 nhõn v?i s? li?u ? b?ng " thnh ph?n dinh du?ng c?a m?t s? th?c ph?m `` c?a Vi?t Nam chia cho 100 )
Gạo nếp cái
400
4
396
Pr = A2 x 8,6 : 100
= 396 x 8,6 : 100 = 34,056
L = A2 x 1,5 : 100
= 396 x 1,5: 100 = 5,94
G = A2 x 74,9 : 100
= 396 x 74,9 : 100 = 296,6
Q = A2 x 346 : 100
= 396 x 346 : 100 = 1.370,16
1.370,16
BẢNG THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA GẠO NẾP CÁI (100 gam )
Gạo nếp cái
400
4
34,056
5,94
296,6
396
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần:
Chú ý: Prôtêin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể.
Vitamin C x 50% vì bị thất thoát khi chế biến.
Ngô
tưuoi
200
90
110
4,51
4,53
43,56
126
265
90
175
9.61
5.03
77.76
288
175
175
-
0.33
0.16
-
1.71
Giả sử khẩu phần của một nữ sinh lớp 8
1. Bữa sáng
- Bánh mì: 65 gam
- Sữa đặc có đường: 15 gam
2. Bữa phụ thứ nhất lúc 10 giờ
Sữa su su : 65 gam
3. Bữa trưa:
- Cơm gạo tẻ: 200 gam
- Đậu phụ: 75 gam
- Thịt lợn ba chỉ: 100 gam
- Dưa cải muối: 100 gam
4. Bữa phụ thứ hai lúc 15 giờ:
- Nước chanh: 1 cốc
- Chanh quả: 20 gam
- Đường kính : 15 gam
5. Bữa tối:
- Cơm gạo tẻ: 200 gam
- Cá chép: 100 gam
- Rau muống: 200 gam
- Đu đủ chín: 100 gam
Bảng thành phần dinh dưỡng của gạo tẻ và cá chép.
Bảng 37 – 2. BẢNG SỐ LIỆU KHẨU PHẦN
31,6
4,0
304,8
1376
9,6
2,16
57,6
80,2
33,31
383,48
2156,85
?
?
?
?
?
?
?
Bảng 37 – 2. BẢNG SỐ LIỆU KHẨU PHẦN
Bảng 37 – 3. BẢNG ĐÁNH GIÁ
2156,85
?
98,04%
69,54%
87,50%
133,6%
180,4%
123%
38,7%
223,8%
59,06%
III.Thu hoạch
Em dự kiến thay đổi khẩu phần như thế nào ( về thực phẩm và khối lượng từng loại ) so với khẩu phần của bạn nữ sinh, cho phù hợp với bản thân ?
.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Em hãy dựa vào “ Bảng thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm” SGK sinh 8 trang 121 phân tích khẩu phần ăn tính số liệu điền vào bảng mẫu 37.1 và mẫu 37.3 lập khẩu phần ăn sao cho hợp lí với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể ?
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất