Bài 20. Thực hành: Quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đoàn thị cẩm tiên
Ngày gửi: 14h:15' 05-03-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: đoàn thị cẩm tiên
Ngày gửi: 14h:15' 05-03-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
1
QUAN SÁT CÁC KỲ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
Kì đầu quá trình nguyên phân ở rễ hành
Kì giữa quá trình nguyên phân ở rễ hành
Kì sau quá trình nguyên phân ở rễ hành
Kì cuối quá trình nguyên phân ở rễ hành
Câu 1. Hình thái NST qua nguyên phân biến đổi như thế nào?
A. NST đóng xoắn từ đầu kỳ trung gian và tháo xoắn tối đa ở kỳ cuối.
B. NST đóng xoắn từ đầu kỳ trung gian và đóng xoắn tối đa đến trước lúc NST phân li và tháo xoắn ở kỳ cuối.
C. NST đóng xoắn từ đầu kỳ trước và đóng xoắn tối đa vào cuối kỳ giữa, tháo xoắn ở kỳ sau và tháo xoắn tối đa ở kỳ cuối.
D. NST đóng xoắn tối đa ở cuối kỳ giữa và bắt đầu tháo xoắn ở cuối kỳ giữa.
Câu 2. Cơ chế nào đã đảm bảo tính ổn định của bộ NST trong quá trình nguyên phân?
A. Sự tự nhân đôi của NST xảy ra trong nhân ở kỳ trung gian.
B. Sự phân li đồng đều của các NST đơn trong từng NST kép về hai tế bào con.
C. Sự phân li đồng đều của các NST kép về hai tế bào con.
D. Cả A và B.
BÀI TẬP
Câu 3. NST kép là
A. NST tạo ra từ sự nhân đôi NST, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
B. Cặp gồm hai NST giống nhau về hình dáng và kích thước, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
C. NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm hai cromatit giống nhau, đính với nhau ở tâm động.
D. Cặp gồm hai cromatit giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Câu 4. Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kỳ sau là
A. 14. B. 28. C. 7. D. 42.
Câu 5. Một tế bào soma ở ruồi giấm 2n = 8 trải qua quá trình nguyên phân. Số NST, số cromatit và số tâm động có trong tế bào vào kỳ sau lần lượt là:
A. 8, 0 và 16. B. 8, 8 và 8. C. 16, 0 và 16. D. 16, 16 và 16.
Câu 6 : 6 tế bào cải bắp 2n = 18 đều trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân là:
A. 96. B. 16. C. 64. D. 896.
Câu 7. 6 tế bào cải bắp 2n = 18 đều trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số NST đơn môi trường cung cấp
A. 42. B. 1620. C. 1728. D. 18.
Câu 8 : Xét 3 tế bào cùng loài đều nguyên phân bốn đợt bằng nhau đòi hỏi môi trường cung cấp 720 NST đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài trên bằng bao nhiêu?
A. 8. B. 16. C. 32. D. 4.
Câu 9. Xét 5 tế bào của một loài có bộ NST 2n = 6 đều nguyên phân với số lần bằng nhau đã cần môi trường nội bào cung cấp 30690 NST đơn. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào nói trên:
A. 12. B. 20. C. 10. D. 15.
Câu 10. Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể :
A. Tế bào sinh sản B. Tế bào sinh dưỡng
C. Tế bào trứng D. Tế bào tinh trùng
Câu 11: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
A. Kì trung gian B. Kì đầu
C. Kì giữa D. Kì sau
Câu 12: Sự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
A. Kì đầu B. Kì giữa.
C. Kì sau D. Kì trung gian
Câu 13: Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
A. 1 hàng B. 2 hàng
C. 3 hàng D. 4 hàng
QUAN SÁT CÁC KỲ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
Kì đầu quá trình nguyên phân ở rễ hành
Kì giữa quá trình nguyên phân ở rễ hành
Kì sau quá trình nguyên phân ở rễ hành
Kì cuối quá trình nguyên phân ở rễ hành
Câu 1. Hình thái NST qua nguyên phân biến đổi như thế nào?
A. NST đóng xoắn từ đầu kỳ trung gian và tháo xoắn tối đa ở kỳ cuối.
B. NST đóng xoắn từ đầu kỳ trung gian và đóng xoắn tối đa đến trước lúc NST phân li và tháo xoắn ở kỳ cuối.
C. NST đóng xoắn từ đầu kỳ trước và đóng xoắn tối đa vào cuối kỳ giữa, tháo xoắn ở kỳ sau và tháo xoắn tối đa ở kỳ cuối.
D. NST đóng xoắn tối đa ở cuối kỳ giữa và bắt đầu tháo xoắn ở cuối kỳ giữa.
Câu 2. Cơ chế nào đã đảm bảo tính ổn định của bộ NST trong quá trình nguyên phân?
A. Sự tự nhân đôi của NST xảy ra trong nhân ở kỳ trung gian.
B. Sự phân li đồng đều của các NST đơn trong từng NST kép về hai tế bào con.
C. Sự phân li đồng đều của các NST kép về hai tế bào con.
D. Cả A và B.
BÀI TẬP
Câu 3. NST kép là
A. NST tạo ra từ sự nhân đôi NST, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
B. Cặp gồm hai NST giống nhau về hình dáng và kích thước, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
C. NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm hai cromatit giống nhau, đính với nhau ở tâm động.
D. Cặp gồm hai cromatit giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Câu 4. Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kỳ sau là
A. 14. B. 28. C. 7. D. 42.
Câu 5. Một tế bào soma ở ruồi giấm 2n = 8 trải qua quá trình nguyên phân. Số NST, số cromatit và số tâm động có trong tế bào vào kỳ sau lần lượt là:
A. 8, 0 và 16. B. 8, 8 và 8. C. 16, 0 và 16. D. 16, 16 và 16.
Câu 6 : 6 tế bào cải bắp 2n = 18 đều trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân là:
A. 96. B. 16. C. 64. D. 896.
Câu 7. 6 tế bào cải bắp 2n = 18 đều trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số NST đơn môi trường cung cấp
A. 42. B. 1620. C. 1728. D. 18.
Câu 8 : Xét 3 tế bào cùng loài đều nguyên phân bốn đợt bằng nhau đòi hỏi môi trường cung cấp 720 NST đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài trên bằng bao nhiêu?
A. 8. B. 16. C. 32. D. 4.
Câu 9. Xét 5 tế bào của một loài có bộ NST 2n = 6 đều nguyên phân với số lần bằng nhau đã cần môi trường nội bào cung cấp 30690 NST đơn. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào nói trên:
A. 12. B. 20. C. 10. D. 15.
Câu 10. Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể :
A. Tế bào sinh sản B. Tế bào sinh dưỡng
C. Tế bào trứng D. Tế bào tinh trùng
Câu 11: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
A. Kì trung gian B. Kì đầu
C. Kì giữa D. Kì sau
Câu 12: Sự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
A. Kì đầu B. Kì giữa.
C. Kì sau D. Kì trung gian
Câu 13: Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
A. 1 hàng B. 2 hàng
C. 3 hàng D. 4 hàng
 







Các ý kiến mới nhất