Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghiêm Mạnh Thắng
Ngày gửi: 23h:25' 03-03-2013
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 1068
Số lượt thích: 2 người (Lê Văn Thông, Nguyễn Thị Thanh Bình)
LỚP 12B10 XIN CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ
KTBC: Nêu đặc điểm của điểm công nghiệp.
Đáp án:
- Đồng nhất với điểm dân cư.
- Gồm từ 1 – 2 xí nghiệp nằm gần khu nguyên, nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản.
- Không có mối liên hệ với các xí nghiệp.
BÀI 29.
THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
Bài thực hành yêu cầu giải quyết những vấn đề gì ?
1. Vẽ biểu đồ và nhận xét.
2. Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ năm 1996 – 2005.
3. Giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước.
Bài tập 1. Cho bảng số liệu: Bảng 29.1 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế.
(Đơn vị : tỉ đồng)
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và 2005. Nêu nhận xét.
Hướng dẫn thực hiện.
? Thể hiện Cơ cấu các đối tượng có thời gian < 3 năm thì biểu đồ thích hợp nhất là gì ?
Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế trong hai năm 1996 và 2005 là biểu đồ tròn.
? Do tổng giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế đã cho là giá trị tuyệt đối, muốn vẽ được cần phải làm gì ?
Xử lí số liệu ra %
Hướng dẫn thực hiện.
- Xử lý số liệu %. ( lập lại bảng kết quả như sau )
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (đơn vị %)
49,6
23,9
26,5
43,7
31,2
25,1
a) Vẽ biểu đồ:
Năm 1996
Năm 2005
Biểu đồ Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và 2005
b) Nhận xét.
- Tổng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế có xu hướng tăng từ 1996 – 2005: 6,6 lần và 841617 tỉ VNĐ
- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế từ năm 1996 đến năm 2005 có nhiều thay đổi:
+ Khu vực KT Nhà nước tỷ trọng giảm mạnh từ 49,6% xuống 25,1% (giảm 24,5%).
+ Khu vực KT ngoài Nhà nước tăng tỷ trọng từ 29,3% lên 31,2% (tăng 7,3%).
+ Khu vực KT có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỷ trọng, từ 26,5% lên 43,7% (tăng 17,2%).
- Trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhiều nhất, khu vực ngoài nhà nước đứng thứ 2 và thấp nhất là khu vực nhà nước.
* Giải thích: do chính sách đa dạng hóa các thành phần kinh tế, chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài của Nhà nước và chú trọng phát triển công nghiệp.
Bài tập 2. Bảng 29.2 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ. . (đơn vị %)
Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ nước ta năm 1996 và năm 2005.
- Từ năm 1996 đến 2005 cõ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng có sự thay đổi:
+ Các vùng tăng tỷ trọng là Đông Nam Bộ và ĐB sông Hồng. (ĐNB tăng 6%), ĐB sông Hồng tăng 2,6%).
+ Các vùng còn lại đều giảm tỷ trọng.
- Vùng có tỷ trọng cao nhất là Đông Nam Bộ (55,6%) kế đến là ĐB sông Hồng (19,7%) và ĐB sông Cửu Long (8,8%). Các vùng có tỷ trọng thấp là Tây Nguyên (0,7%) và Bắc Trung Bộ (2,4%).
Như vậy, có sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp từ các vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đ.B Sông Cửu Long, sang vùng Đ.B Sông Hồng và Đông Nam Bộ
2. Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ nước ta năm 1996 và năm 2005.
Bài tập 3
Dựa vào hình 26.2 (hoặc Atlat Địa Lí Việt Nam) và kiến thức đã học, hãy giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trong giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước?
Vị trí Đông Nam Bộ trong vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam
Dựa vào các kiến thức đã học, giải thích vì sao Đông Nam Bộ trở thành vùng có GTSLCN cao nhất cả nước ?
+ Gợi ý :
- Nhớ lại bài học : nguyên nhân của sự phân hóa lãnh thổ CN ( SGK trang 116 )
- Dùng hình 26.2 ( sgk trang 115 )
+ Giải thích :
- Có vị trí ( dẫn chứng )
- TNTN (dẫn chứng )
- LĐ có tay nghề
- Kết cấu hạ tầng ( GTVT, NL, TTLL …)
- Thu hút đầu tý nýớc ngoài….
1. Vị trí:
- Tiếp giáp với những vùng giàu nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp.
+ Liền kề Đồng bằng sông Cửu Long: vùng trọng điểm lương thực thực phẩm.
+ Giáp Tây Nguyên: vùng nguyên liệu gỗ, lâm sản, chuyên canh cây công nghiệp, giàu tiềm năng thuỷ điện.
+ Giáp duyên hải Nam Trung Bộ vùng có tiềm năng thuỷ hải sản lớn.
- Tiếp giáp biển: Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Ðông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước vì có nhiều điều kiện thuận lợi:
2. Có tài nguyên thiên nhiên và nguồn nguyên nhiên liệu tại
chỗ dồi dào: Khoáng sản, đất, sinh vật biển, nông sản.
3. Kinh tế- xã hội
- Nguồn nhân lực có chuyên môn kĩ thuật, lành nghề đông đảo, năng động thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.
Cơ sở vật chất kĩ thuật kết cấu hạ tầng hoàn thiện nhất cả nước:
+ GTVT: Có sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cảng Sài Gòn, có Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng ở phía Nam.
+Thu hút được vốn đầu tư trong và ngoài nước.
+ Nằm hoàn toàn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
+ Tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất.
Khai thác dầu khí
Nhà máy điện Phú Mỹ
Thuỷ điện Trị An
CN chế biển thuỷ hải sản
CN chế biến điều
CN cơ khí
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Đánh giá:
Bài này cần nắm vững những nội dung nào ?
1. Vẽ biểu đồ và nhận xét.
2. Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ năm 1996 – 2005.
3. Giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước.
bài tập về nhà
Hoàn thành bài thực hành vào bài tập bản đồ.
Chuẩn bị bài 30.
 
Gửi ý kiến