Bài 12. Thực hành: Thí nghiệm co và giảm co nguyên sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phương anh
Ngày gửi: 23h:45' 11-11-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 496
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phương anh
Ngày gửi: 23h:45' 11-11-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 496
Số lượt thích:
0 người
Nhóm 1
Thực hành : thí nghiệm co và phản ứng nguyên sinh
1. Mẫu vật:
+ Lá thài lài tía, hành
+ Đảm bảo 2 yêu cầu: - kích thước tế bào tương đối lớn.
- dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá
2. Dụng cụ và hoá chất:
- Kính hiển vi quang học, phiến kính, lá kính.
- Dao lam, kim lưỡi mác, ống nhỏ giọt, giấy thấm.
- Nước cất, dung dịch muối 8%
I.CHUẨN BỊ
Bước 1:
- Dùng dao lam tách lớp biểu bì cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1giọt nước cất.
- Đặt lá kính lên mẫu vật.
- Hút nước dư xung quanh bằng giấy thấm.
Bước 2:
- Quan sát dưới kính hiển vi
(quan sát ở vật kính x10 sau đó là x40).
Khí khổng lúc này đóng hay mở? Vì sao?
QUAN SÁT HÌNH ẢNH TRÊN KÍNH HIỂN VI
Tế bào ngâm trong nước cất nước thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên
Khí khổng mở ra
Bước 1:
- Lấy tiêu bản ra khỏi kính hiển vi. Nhỏ dung dịch muối vào rìa lá kính, dùng giấy thấm phía đối diện.
Bước 2:
- Quan sát dưới kính hiển vi
(quan sát ở x10 sau đó là x40).
Lúc này khí khổng đóng hay mở?
Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản làm môi trường bên ngoài trở nên ưu trương nước thấm từ tế bào ra ngoài
tế bào mất nước nên co lại
màng sinh chất tách ra khỏi thành tế bào
co nguyên sinh
Khí khổng đóng
QUAN SÁT HÌNH ẢNH TRÊN KÍNH HIỂN VI
Khi cho nước vào tiêu bản
môi trường ngoài nhược trương
nước thấm lại vào trong tế bào
tế bào từ trạng thái co nguyên sinh trở lại bình thường
(hiện tượng phản co nguyên sinh)
khí khổng mở ra
* Điều khiển sự đóng mở của khí khổng
Khí khổng đóng hay mở phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khí khổng đóng hay mở phụ thuộc vào lượng nước trong TB
+ TB no nước (trương nước) => lỗ khí mở.
+ TB mất nước => lỗ khí đóng.
Điều khiển sự đóng mở của khí khổng thông qua điều chỉnh lượng nước thẩm thấu vào trong TB
H1: Tế bào bình thường.
H2: Co nguyên sinh góc.
H3: Co nguyên sinh lõm.
H4: Co nguyên sinh lồi.
2. THÍ NGHIỆM PHẢN CO NGUYÊN SINH VÀ VIỆC ĐIỀU KHIỂN SỰ ĐỐNG MỞ KHÍ KHỔNG
Quá trình co nguyên sinh
H1: Tế bào co nguyên sinh lồi
H4: Tế bào bình thường
H2: Tế bào co nguyên sinh lõm
H3: Tế bào co nguyên sinh góc
2. THÍ NGHIỆM PHẢN CO NGUYÊN SINH VÀ VIỆC ĐIỀU KHIỂN SỰ ĐỐNG MỞ KHÍ KHỔNG
Quá trình phản co nguyên sinh
Cảm ơn cô giáo và các bạn đã lắng nghe
Thực hành : thí nghiệm co và phản ứng nguyên sinh
1. Mẫu vật:
+ Lá thài lài tía, hành
+ Đảm bảo 2 yêu cầu: - kích thước tế bào tương đối lớn.
- dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá
2. Dụng cụ và hoá chất:
- Kính hiển vi quang học, phiến kính, lá kính.
- Dao lam, kim lưỡi mác, ống nhỏ giọt, giấy thấm.
- Nước cất, dung dịch muối 8%
I.CHUẨN BỊ
Bước 1:
- Dùng dao lam tách lớp biểu bì cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1giọt nước cất.
- Đặt lá kính lên mẫu vật.
- Hút nước dư xung quanh bằng giấy thấm.
Bước 2:
- Quan sát dưới kính hiển vi
(quan sát ở vật kính x10 sau đó là x40).
Khí khổng lúc này đóng hay mở? Vì sao?
QUAN SÁT HÌNH ẢNH TRÊN KÍNH HIỂN VI
Tế bào ngâm trong nước cất nước thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên
Khí khổng mở ra
Bước 1:
- Lấy tiêu bản ra khỏi kính hiển vi. Nhỏ dung dịch muối vào rìa lá kính, dùng giấy thấm phía đối diện.
Bước 2:
- Quan sát dưới kính hiển vi
(quan sát ở x10 sau đó là x40).
Lúc này khí khổng đóng hay mở?
Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản làm môi trường bên ngoài trở nên ưu trương nước thấm từ tế bào ra ngoài
tế bào mất nước nên co lại
màng sinh chất tách ra khỏi thành tế bào
co nguyên sinh
Khí khổng đóng
QUAN SÁT HÌNH ẢNH TRÊN KÍNH HIỂN VI
Khi cho nước vào tiêu bản
môi trường ngoài nhược trương
nước thấm lại vào trong tế bào
tế bào từ trạng thái co nguyên sinh trở lại bình thường
(hiện tượng phản co nguyên sinh)
khí khổng mở ra
* Điều khiển sự đóng mở của khí khổng
Khí khổng đóng hay mở phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khí khổng đóng hay mở phụ thuộc vào lượng nước trong TB
+ TB no nước (trương nước) => lỗ khí mở.
+ TB mất nước => lỗ khí đóng.
Điều khiển sự đóng mở của khí khổng thông qua điều chỉnh lượng nước thẩm thấu vào trong TB
H1: Tế bào bình thường.
H2: Co nguyên sinh góc.
H3: Co nguyên sinh lõm.
H4: Co nguyên sinh lồi.
2. THÍ NGHIỆM PHẢN CO NGUYÊN SINH VÀ VIỆC ĐIỀU KHIỂN SỰ ĐỐNG MỞ KHÍ KHỔNG
Quá trình co nguyên sinh
H1: Tế bào co nguyên sinh lồi
H4: Tế bào bình thường
H2: Tế bào co nguyên sinh lõm
H3: Tế bào co nguyên sinh góc
2. THÍ NGHIỆM PHẢN CO NGUYÊN SINH VÀ VIỆC ĐIỀU KHIỂN SỰ ĐỐNG MỞ KHÍ KHỔNG
Quá trình phản co nguyên sinh
Cảm ơn cô giáo và các bạn đã lắng nghe
 







Các ý kiến mới nhất