Bài 12. Thực hành: Thí nghiệm co và giảm co nguyên sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo
Ngày gửi: 10h:26' 13-12-2021
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo
Ngày gửi: 10h:26' 13-12-2021
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Bài 12 Thực hành
Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
1.Chuẩn Bị
Mẫu vật:
- Lá thài lài tía,(hành tím...)
- Đảm bảo 2 yêu cầu:
+ kích thước tế bào tương đối lớn.
+ Dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá
Dụng cụ và hoá chất
- Kính hiển vi quang học, phiến kính, lá kính
Dao lam, kim lưỡi mác, ống nhỏ giọt, giấy thấm
- Nước cất, dung dịch muối 8%
Cách tiến hành
BƯỚC 1. Quan sát tế bào ban đầu
Ban đầu tế bào được ngâm trong nước cất
-> Nước thấm vào tế bào
-> Tế bào trương nước
-> Khí khổng mở ra
Bước 2. Thí nghiệm co nguyên sinh
Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở lên ưu trương
-> Nước thấm từ tế bào ra ngoài
-> Tế bào mất nước
-> Tế bào co lại, lúc này màng sinh chất tách khỏi thành tế bào
-> Hiện tượng co nguyên sinh
-> Khí khổng đóng
Các dạng co trong quá trình co nguyên sinh
Bước 3. Thí nghiệm phản co nguyên sinh
Khi cho thêm nước cất vào tiêu bản
-> Môi trường ngoài nhược trương
-> Tế bào từ trạng thái co nguyên sinh trở lại trạng thái bình thường ( phản co nguyên sinh )
-> Khí khổng mở
Bước 4. Điều khiển sự đóng mở của khí khổng
Lỗ khí đóng hay mở phụ thuộc vào lượng nước trong tế bào
+ Tế bào no nước ( trương nước )
=> lỗ khí mở
+ Tế bào mất nước
lỗ khí đóng
Điều khiển sự đóng mở của khí khổng thông qua điều chỉnh lượng nước thẩm thấu vào trong tế bào.
Thí nghiệm và hiện tượng
Hiện tượng và giải thích hiện tượng
co nguyên sinh
Phản co nguyên sinh
Ở bước 1 Tế bào trương nước -> căng lên -> khí khổng mở ra
Ở bước 2 màng sinh chất tách ra khỏi thành tế bào
-> khí khổng đóng
Tế bào trương nước
-> căng lên
-> khí khổng mở ra
Giải thích
Giải thích
Ở b1 do tế bào ngâm trong nước nên nước ngầm vào trong tế bào khiến tế bào trương nước.
Ở b2 khi cho dung dịch nước muối vào tiêu bản => môi trường bên ngoài ưu trương so với tế bảo => tế bào bị mất nước ra bên ngoài=> tế bào co lại, màng sinh chất tách khỏi thành tế bào , khí khổng đóng.
Do môi trường nước cất là môi trường nhược trương so với tế bào làm cho nước từ bên ngoài đi vào trong tế bào => tế bào căng nước => màng sinh chất sát vào thành tế bào , khí khổng mở ra
Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
1.Chuẩn Bị
Mẫu vật:
- Lá thài lài tía,(hành tím...)
- Đảm bảo 2 yêu cầu:
+ kích thước tế bào tương đối lớn.
+ Dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá
Dụng cụ và hoá chất
- Kính hiển vi quang học, phiến kính, lá kính
Dao lam, kim lưỡi mác, ống nhỏ giọt, giấy thấm
- Nước cất, dung dịch muối 8%
Cách tiến hành
BƯỚC 1. Quan sát tế bào ban đầu
Ban đầu tế bào được ngâm trong nước cất
-> Nước thấm vào tế bào
-> Tế bào trương nước
-> Khí khổng mở ra
Bước 2. Thí nghiệm co nguyên sinh
Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở lên ưu trương
-> Nước thấm từ tế bào ra ngoài
-> Tế bào mất nước
-> Tế bào co lại, lúc này màng sinh chất tách khỏi thành tế bào
-> Hiện tượng co nguyên sinh
-> Khí khổng đóng
Các dạng co trong quá trình co nguyên sinh
Bước 3. Thí nghiệm phản co nguyên sinh
Khi cho thêm nước cất vào tiêu bản
-> Môi trường ngoài nhược trương
-> Tế bào từ trạng thái co nguyên sinh trở lại trạng thái bình thường ( phản co nguyên sinh )
-> Khí khổng mở
Bước 4. Điều khiển sự đóng mở của khí khổng
Lỗ khí đóng hay mở phụ thuộc vào lượng nước trong tế bào
+ Tế bào no nước ( trương nước )
=> lỗ khí mở
+ Tế bào mất nước
lỗ khí đóng
Điều khiển sự đóng mở của khí khổng thông qua điều chỉnh lượng nước thẩm thấu vào trong tế bào.
Thí nghiệm và hiện tượng
Hiện tượng và giải thích hiện tượng
co nguyên sinh
Phản co nguyên sinh
Ở bước 1 Tế bào trương nước -> căng lên -> khí khổng mở ra
Ở bước 2 màng sinh chất tách ra khỏi thành tế bào
-> khí khổng đóng
Tế bào trương nước
-> căng lên
-> khí khổng mở ra
Giải thích
Giải thích
Ở b1 do tế bào ngâm trong nước nên nước ngầm vào trong tế bào khiến tế bào trương nước.
Ở b2 khi cho dung dịch nước muối vào tiêu bản => môi trường bên ngoài ưu trương so với tế bảo => tế bào bị mất nước ra bên ngoài=> tế bào co lại, màng sinh chất tách khỏi thành tế bào , khí khổng đóng.
Do môi trường nước cất là môi trường nhược trương so với tế bào làm cho nước từ bên ngoài đi vào trong tế bào => tế bào căng nước => màng sinh chất sát vào thành tế bào , khí khổng mở ra
 







Các ý kiến mới nhất