Bài 2: Gõ cửa trái tim - Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ, Dấu câu, Đại từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Kim Hồng
Ngày gửi: 09h:17' 06-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 937
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Kim Hồng
Ngày gửi: 09h:17' 06-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 937
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trong hai cách diễn đạt
sau, em thích cách diễn đạt
nào hơn (chú ý sự khác
biệt về cách dùng từ chảy
và tư tỏa, từ chảy thường
được dùng trong trường
hợp nào, ánh nắng chảy
cho em hình dung nắng ở
đây như thế nào?Tạo sao?
Cách 1:
Cha lại dắt con đi
trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy
vai
Cách 2:
Cha lại dắt con đi
trên cát mịn
Ánh nắng tỏa đầy
vai
Cách 1:
Từ chảy: vốn chỉ sự
vận động của chất
lỏng.
Trong dòng thơ Ánh
nắng chảy đầy vai:
Hoàng Trung Thông
dùng với ánh nắng,
giúp người đọc cảm
nhận được ánh nắng
vàng tràn trề trên vai
hai cha con và lan tỏa
khắp không gian.
Cách 2:
Từ tỏa: chỉ sự vận động,
phân tán ra về các phía,
các hướng khác nhau.
Trong dòng thơ Ánh
nắng tỏa đầy vai chỉ giúp
người đọc cảm nhận ánh
nắng lan tỏa, chưa gợi lên
mà sắc và mức độ lan tỏa
thế nào.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
a. Mặt trời của bắp
thì nằm trên đồi.
Mặt trời của mẹ,
em nằm trên lưng.
(Nguyễn Khoa
Điềm, Khúc hát du
những em bé lớn trên
lưng mẹ)
Từ mặt trời ở câu thơ
nào dùng với nghĩa
thông thường?
Vậy, từ mặt trời trong
“mặt trời của mẹ”
nghĩa là gì? Tác
dụng của cách diễn
đạt này?
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Từ mặt trời trong dòng thơ “Mặt trời của mẹ, em nằm
trên lưng” dùng để chỉ em bé.
Tác dụng: Con giống như mặt trời tỏa ánh sáng trong
cuộc đời mẹ. Ví con như mặt trời, nhà thơ nói lên tình
yêu con tha thiết của người mẹ.
Kết luận: Từ mặt trời trong dòng thơ “Mặt trời của
mẹ, em nằm trên lưng” là hình ảnh ẩn dụ.
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
2. Kết luận:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi
tên sự vật hiện tượng này
bằng tên sự vật hiện tượng
khác có nét tương đồng với
nó, nhằm làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt. Nét tương đồng giữa các
sự vật dựa vào cảm nhận chủ
quan của người sử dụng nó.
II. Luyện tập
1. PHÉP TU TỪ
Bài 1 SGK trang 47
Trong bài thơ Mây
và sóng, "mây' và
"sóng" là những hình
ảnh ẩn dụ. Hai hình
ảnh ấy có thể làm cho
em liên tưởng tới
những đối tượng nào?
1. PHÉP TU TỪ
Bài 1 SGK trang 47
Hình ảnh ẩn dụ trong bài thơ Mây và sóng
- “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho thiên nhiên
tươi đẹp, thơ mộng, hấp dẫn.
- “Mây” và “sóng” : mở ra thể giới xa xôi,
huyền bí.
- “Mây” và “sóng” : tượng trưng cho những
cám dỗ ở đời.
Bài 2 SGK trang 47
Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm
thảo luận trong thời gian 5 phút,
hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Nhóm 1
Xác định biện
pháp tu từ
được sử dụng
trong hình ảnh
"bình minh
vàng"
Nhóm 2
Nhóm 3
Xác định biện Nêu tác dụng
pháp tu từ
của biện pháp
được sử dụng tu từ đó.
trong hình ảnh
"vầng trăng
bạc" .
Bài 2 SGK trang 47
Cá nhân làm việc trong 2 phút, ghi ý kiến cá nhân.
Thảo luận nhóm trong 3 phút, thống nhất và ghi ý kiến chu
Bài 2 SGK trang 47
Biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong
hình ảnh “bình minh vàng” đã mở ra một
không gian ngập tràn ánh sáng mặt trời rực
rỡ, lấp lánh; ánh sáng chan hòa khắp không
trung dát vàng vạn vật, qua đó gợi ý nghĩa về
sự quý giá của mỗi khoảnh khắc thời gian.
Bài 2 SGK trang 47
Vầng trăng trong thế giới của những
người trên mây là “vầng trăng bạc”.
Biện pháp tu từ ẩn dụ đã mĩ lệ hóa vẻ
đẹp của vầng trăng sáng lấp lánh như
một chiếc đĩa bằng bạc
Bài 2 SGK trang 47
Những hình ảnh ẩn dụ mở
ra không gian thiên nhiên
rực rỡ, lấp lánh ánh sáng,
sắc màu vô cùng quyến rũ,
khơi dậy tình yêu thiên
nhiên và sự trân trọng mỗi
khoảnh khắc quý giá của
cuộc sống.
Bài 3 SGK trang 47: Phép tu từ điệp ngữ:
Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ.
Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào
lòng mẹ.
Điệp ngữ lăn vừa có ý nghĩa tả thực hành động em
bé sà vào lòng mẹ hết lần này đến lần khác, vừa gợi
hình tượng những con sóng nối tiếp nhau, đuổi theo
nhau lan xa trên mặt đại dương bao la rôi vỗ vào bờ
cát. Từ đó gợi lên hình ảnh em bé hồn nhiên vô tư,
tinh nghịch vui chơi bên người mẹ hiền từ dịu dàng,
âu yếm che chở cho con.
2. DẤU CÂU
Bài 4 SGK trang 47
Lời dẫn trực tiếp trong bài
thơ Mây và sóng là lời của
em bé, của những người trên
“trên mây” và những người
“trong sóng”.
Dấu câu được dùng để
đánh dấu lời dẫn trực tiếp
là dấu ngoặc kép
3. ĐẠI TỪ
Bài 5 SGK trang 47
Đại từ nhân xưng ngôi thứ
nhất số nhiều là từ Bọn tớ.
Đại từ này dùng để chỉ những
người ở “trên mây” và
“trong sóng”
3. ĐẠI TỪ
Bài 6 SGK trang 47
Trong tiếng Việt, ngoài "bọn tớ" còn một
số đại từ nhân xưng khác cũng thuộc ngôi
thứ nhất số nhiều như "chúng ta", "chúng
tôi", "bọn mình", "chúng tớ". Dùng một từ
từ "bọn tớ" trong bản dịch là hay và tinh tế
nhất. Nó thể hiện rõ đối tượng, chủ thể trong
mỗi cuộc trò chuyện với cậu bé là những
người "trên mây" và "trong sóng".
VẬN DỤNG
So sánh
để nhận
biết sự
khác
nhau
giữa hai
nhóm
đại từ:
Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng
tao, bọn tớ, bọn tao.
Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn
mình.
VẬN
DỤNG
* Sự
khác
nhau
giữa
hai
nhóm
đại từ:
Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng
tao, bọn tớ, bọn tao chỉ người nói không
gộp người nghe.
Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn
mình vừa chỉ người nói có ý gộp cả
người nghe- người đối thoại.
Chú ý: Đôi khi chúng mình, bọn mình được dùng như
nhóm 1.
So sánh: Hôm nay, bọn tớ học môn ngữ văn (1).
Hôm nay, chúng ta học môn ngữ văn (2).
Với câu (1) người nói chỉ nói đến mình và người khác
cùng học môn ngữ văn. Với câu (2) người nói có ý nói
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trong hai cách diễn đạt
sau, em thích cách diễn đạt
nào hơn (chú ý sự khác
biệt về cách dùng từ chảy
và tư tỏa, từ chảy thường
được dùng trong trường
hợp nào, ánh nắng chảy
cho em hình dung nắng ở
đây như thế nào?Tạo sao?
Cách 1:
Cha lại dắt con đi
trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy
vai
Cách 2:
Cha lại dắt con đi
trên cát mịn
Ánh nắng tỏa đầy
vai
Cách 1:
Từ chảy: vốn chỉ sự
vận động của chất
lỏng.
Trong dòng thơ Ánh
nắng chảy đầy vai:
Hoàng Trung Thông
dùng với ánh nắng,
giúp người đọc cảm
nhận được ánh nắng
vàng tràn trề trên vai
hai cha con và lan tỏa
khắp không gian.
Cách 2:
Từ tỏa: chỉ sự vận động,
phân tán ra về các phía,
các hướng khác nhau.
Trong dòng thơ Ánh
nắng tỏa đầy vai chỉ giúp
người đọc cảm nhận ánh
nắng lan tỏa, chưa gợi lên
mà sắc và mức độ lan tỏa
thế nào.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
a. Mặt trời của bắp
thì nằm trên đồi.
Mặt trời của mẹ,
em nằm trên lưng.
(Nguyễn Khoa
Điềm, Khúc hát du
những em bé lớn trên
lưng mẹ)
Từ mặt trời ở câu thơ
nào dùng với nghĩa
thông thường?
Vậy, từ mặt trời trong
“mặt trời của mẹ”
nghĩa là gì? Tác
dụng của cách diễn
đạt này?
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Từ mặt trời trong dòng thơ “Mặt trời của mẹ, em nằm
trên lưng” dùng để chỉ em bé.
Tác dụng: Con giống như mặt trời tỏa ánh sáng trong
cuộc đời mẹ. Ví con như mặt trời, nhà thơ nói lên tình
yêu con tha thiết của người mẹ.
Kết luận: Từ mặt trời trong dòng thơ “Mặt trời của
mẹ, em nằm trên lưng” là hình ảnh ẩn dụ.
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
2. Kết luận:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi
tên sự vật hiện tượng này
bằng tên sự vật hiện tượng
khác có nét tương đồng với
nó, nhằm làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt. Nét tương đồng giữa các
sự vật dựa vào cảm nhận chủ
quan của người sử dụng nó.
II. Luyện tập
1. PHÉP TU TỪ
Bài 1 SGK trang 47
Trong bài thơ Mây
và sóng, "mây' và
"sóng" là những hình
ảnh ẩn dụ. Hai hình
ảnh ấy có thể làm cho
em liên tưởng tới
những đối tượng nào?
1. PHÉP TU TỪ
Bài 1 SGK trang 47
Hình ảnh ẩn dụ trong bài thơ Mây và sóng
- “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho thiên nhiên
tươi đẹp, thơ mộng, hấp dẫn.
- “Mây” và “sóng” : mở ra thể giới xa xôi,
huyền bí.
- “Mây” và “sóng” : tượng trưng cho những
cám dỗ ở đời.
Bài 2 SGK trang 47
Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm
thảo luận trong thời gian 5 phút,
hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Nhóm 1
Xác định biện
pháp tu từ
được sử dụng
trong hình ảnh
"bình minh
vàng"
Nhóm 2
Nhóm 3
Xác định biện Nêu tác dụng
pháp tu từ
của biện pháp
được sử dụng tu từ đó.
trong hình ảnh
"vầng trăng
bạc" .
Bài 2 SGK trang 47
Cá nhân làm việc trong 2 phút, ghi ý kiến cá nhân.
Thảo luận nhóm trong 3 phút, thống nhất và ghi ý kiến chu
Bài 2 SGK trang 47
Biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong
hình ảnh “bình minh vàng” đã mở ra một
không gian ngập tràn ánh sáng mặt trời rực
rỡ, lấp lánh; ánh sáng chan hòa khắp không
trung dát vàng vạn vật, qua đó gợi ý nghĩa về
sự quý giá của mỗi khoảnh khắc thời gian.
Bài 2 SGK trang 47
Vầng trăng trong thế giới của những
người trên mây là “vầng trăng bạc”.
Biện pháp tu từ ẩn dụ đã mĩ lệ hóa vẻ
đẹp của vầng trăng sáng lấp lánh như
một chiếc đĩa bằng bạc
Bài 2 SGK trang 47
Những hình ảnh ẩn dụ mở
ra không gian thiên nhiên
rực rỡ, lấp lánh ánh sáng,
sắc màu vô cùng quyến rũ,
khơi dậy tình yêu thiên
nhiên và sự trân trọng mỗi
khoảnh khắc quý giá của
cuộc sống.
Bài 3 SGK trang 47: Phép tu từ điệp ngữ:
Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ.
Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào
lòng mẹ.
Điệp ngữ lăn vừa có ý nghĩa tả thực hành động em
bé sà vào lòng mẹ hết lần này đến lần khác, vừa gợi
hình tượng những con sóng nối tiếp nhau, đuổi theo
nhau lan xa trên mặt đại dương bao la rôi vỗ vào bờ
cát. Từ đó gợi lên hình ảnh em bé hồn nhiên vô tư,
tinh nghịch vui chơi bên người mẹ hiền từ dịu dàng,
âu yếm che chở cho con.
2. DẤU CÂU
Bài 4 SGK trang 47
Lời dẫn trực tiếp trong bài
thơ Mây và sóng là lời của
em bé, của những người trên
“trên mây” và những người
“trong sóng”.
Dấu câu được dùng để
đánh dấu lời dẫn trực tiếp
là dấu ngoặc kép
3. ĐẠI TỪ
Bài 5 SGK trang 47
Đại từ nhân xưng ngôi thứ
nhất số nhiều là từ Bọn tớ.
Đại từ này dùng để chỉ những
người ở “trên mây” và
“trong sóng”
3. ĐẠI TỪ
Bài 6 SGK trang 47
Trong tiếng Việt, ngoài "bọn tớ" còn một
số đại từ nhân xưng khác cũng thuộc ngôi
thứ nhất số nhiều như "chúng ta", "chúng
tôi", "bọn mình", "chúng tớ". Dùng một từ
từ "bọn tớ" trong bản dịch là hay và tinh tế
nhất. Nó thể hiện rõ đối tượng, chủ thể trong
mỗi cuộc trò chuyện với cậu bé là những
người "trên mây" và "trong sóng".
VẬN DỤNG
So sánh
để nhận
biết sự
khác
nhau
giữa hai
nhóm
đại từ:
Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng
tao, bọn tớ, bọn tao.
Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn
mình.
VẬN
DỤNG
* Sự
khác
nhau
giữa
hai
nhóm
đại từ:
Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng
tao, bọn tớ, bọn tao chỉ người nói không
gộp người nghe.
Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn
mình vừa chỉ người nói có ý gộp cả
người nghe- người đối thoại.
Chú ý: Đôi khi chúng mình, bọn mình được dùng như
nhóm 1.
So sánh: Hôm nay, bọn tớ học môn ngữ văn (1).
Hôm nay, chúng ta học môn ngữ văn (2).
Với câu (1) người nói chỉ nói đến mình và người khác
cùng học môn ngữ văn. Với câu (2) người nói có ý nói
 







Các ý kiến mới nhất