THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuận
Ngày gửi: 21h:02' 04-01-2025
Dung lượng: 405.4 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuận
Ngày gửi: 21h:02' 04-01-2025
Dung lượng: 405.4 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tiết 8 -9:
THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
CHIA SẺ
NHÓM ĐÔI
NỘI DUNG THẢO LUẬN
Dựa vào phần Kiến thức ngữ
văn và kiến thức bậc Tiểu học,
nhắc lại khái niệm, dấu hiệu
nhận biết của từ đơn và từ phức
(từ ghép, từ láy).
I. Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
Từ ghép
Từ phức
Từ
Từ láy
Từ đơn
I. Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
*Từ đơn
* Từ phức
Là từ được cấu tạo bởi
chỉ một tiếng.
Là từ được cấu tạo từ hai
tiếng trở lên.
VD: cây, lá, bút, sách,
áo, quần
VD: mênh mông, xe máy,
sách giáo khoa ...
I. Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
Từ ghép:
Từ láy:
Khái niệm: Là những từ có
cấu tạo từ hai tiếng trở lên,
giữa các tiếng có quan hệ với
nhau về mặt nghĩa.
Khái niệm: Là những từ được cấu tạo bởi hai
tiếng trở lên, giữa các tiếng có quan hệ với
nhau về mặt âm. Trong từ láy chỉ có một tiếng
gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc
Phân loại:
+ Từ ghép đẳng lập
+ Từ ghép chính phụ
Phân loại:
+ Láy bộ phận (láy âm và láy vần)
+ Láy toàn bộ
I. Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
THẢO LUẬN NHÓM
- ThờI gian: 10 phút
- Nhiệm vụ: Hãy hoàn thành các bài tập sau
Nhóm 1: Bài
tập 1, 2/ trang
27 SGK
Nhóm 2: Bài
tập 3/ trang 28
SGK
Nhóm 3: Bài
tập 4/ trang 28
SGK
Nhóm 4: Bài
tập 5,6/ trang
28 SGK
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 1:
Từ đơn
vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến,
thành, một, mình, cao, hơn, trượng,
bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài,
mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên,
mình, ngựa
Từ phức
chú bé, tráng sĩ, oai
phong, lẫm liệt, vang
dội, áo giáp
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 2:
Từ ghép
- giã thóc
- giần sàng
- bắt đầu
- dự thi
- nồi cơm
- cánh cung
- dây lưng
Từ láy
- nho nhỏ
- khéo léo
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 3:
Tiếng
a. ngựa
b. sắt
c. thi
d. áo
Từ ghép
a. ngựa: con ngựa, ngựa xe, ngựa
ô.
b. sắt: ngựa sắt, sắt thép
c. thi: kì thi, thi đua
d. áo: áo quần, áo giáp, áo dài
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 4:
a. nhỏ
b. khoẻ
c. óng
d. dẻo
Tiếng
Từ láy
a. nhỏ: nho nhỏ, nhỏ
nhắn
b. khỏe: khoẻ khoắn
c. óng: óng ánh, óng ả
(từ láy đặc biệt vì cùng
vắng khuyết phụ âm
đầu)
d. dẻo: dẻo dai
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 5:
• Từ láy “thoăn thoắt” (tượng hình) gợi nhịp độ mau lẹ, dáng vẻ linh
hoạt của người dự thi (khi leo lên cao lấy lửa.
Người đọc hình dung rõ hơn về sự khỏe mạnh, sung sức của
những thanh niên dự thi và không khí hào hứng, sôi nổi của cuộc thi.
• Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp người
đọc hình dung được mức độ tham gia hoạt động (ngay lập tức tham
gia) của người dự thi, không diễn tả được những ý nghĩa trên.
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 6:
• Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ
“khéo” sẽ giảm xuống.
• Bởi vì: so với từ “khéo” thì từ láy “khéo léo” trong câu văn : “Những
nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh cung được
cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt” thể hiện được mức
độ cao về sự chuẩn xác, uyển chuyển của động tác “cắm”, sự vừa
tầm của nồi cơm nho nhỏ treo trước mặt để tiện cho việc vừa đi vừa
nấu.
TRÒ CHƠI
Luật chơi: Lớp chia thành 4 đội và làm
bài tập số 7, tìm và ghép thành ngữ
(cột A) với nghĩa của thành ngữ (cột
B) trong bảng cho phù hợp. Đội nào
nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 7
Thành ngữ
1. Chết như rạ
2. Mẹ tròn con vuông
3. Cầu được ước thấy
4. Oán nặng thù sâu
5. Nhanh như cắt
Nghĩa của thành ngữ
a. Nhận xét ai làm gì rất nhanh
b. Lòng oán giận và hận thù với ai đó rất sâu nặng
c. Chết rất nhiều
d. Điều mong ước trở thành hiện thực
đ. Việc sinh nở thuận lợi, tốt đẹp
e. Chỉ những người có hiểu biết hạn hẹp nhưng lại
cho mình thông minh, tài giỏi
Đáp án: 1-c, 2-đ, 3-d, 4-b, 5-a
VIẾT NGẮN
Hãy viết một đoạn văn khoảng 150 – 200 chữ cảm nhận của bản thân
về lịch sử đất nước sau khi học hai văn bản: Thánh Gióng và Sự tích
Hồ Gươm.
Tiêu chí
Đạt/không đạt
Nội dung:
Cảm nhận về lịch sử đất nước (tự hào, thành kính…)
Hình thức:
- Đoạn văn từ 150-200 chữ.
- Sử dụng thành ngữ
Cảm xúc của người viết.
Lỗi chính tả, lỗi cấu trúc ngữ pháp…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Làm bài tập 8,9/ SGK
• Đọc và trả lời câu hỏi văn bản Bánh chưng, bánh giầy
THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
CHIA SẺ
NHÓM ĐÔI
NỘI DUNG THẢO LUẬN
Dựa vào phần Kiến thức ngữ
văn và kiến thức bậc Tiểu học,
nhắc lại khái niệm, dấu hiệu
nhận biết của từ đơn và từ phức
(từ ghép, từ láy).
I. Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
Từ ghép
Từ phức
Từ
Từ láy
Từ đơn
I. Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
*Từ đơn
* Từ phức
Là từ được cấu tạo bởi
chỉ một tiếng.
Là từ được cấu tạo từ hai
tiếng trở lên.
VD: cây, lá, bút, sách,
áo, quần
VD: mênh mông, xe máy,
sách giáo khoa ...
I. Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
Từ ghép:
Từ láy:
Khái niệm: Là những từ có
cấu tạo từ hai tiếng trở lên,
giữa các tiếng có quan hệ với
nhau về mặt nghĩa.
Khái niệm: Là những từ được cấu tạo bởi hai
tiếng trở lên, giữa các tiếng có quan hệ với
nhau về mặt âm. Trong từ láy chỉ có một tiếng
gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc
Phân loại:
+ Từ ghép đẳng lập
+ Từ ghép chính phụ
Phân loại:
+ Láy bộ phận (láy âm và láy vần)
+ Láy toàn bộ
I. Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
THẢO LUẬN NHÓM
- ThờI gian: 10 phút
- Nhiệm vụ: Hãy hoàn thành các bài tập sau
Nhóm 1: Bài
tập 1, 2/ trang
27 SGK
Nhóm 2: Bài
tập 3/ trang 28
SGK
Nhóm 3: Bài
tập 4/ trang 28
SGK
Nhóm 4: Bài
tập 5,6/ trang
28 SGK
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 1:
Từ đơn
vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến,
thành, một, mình, cao, hơn, trượng,
bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài,
mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên,
mình, ngựa
Từ phức
chú bé, tráng sĩ, oai
phong, lẫm liệt, vang
dội, áo giáp
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 2:
Từ ghép
- giã thóc
- giần sàng
- bắt đầu
- dự thi
- nồi cơm
- cánh cung
- dây lưng
Từ láy
- nho nhỏ
- khéo léo
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 3:
Tiếng
a. ngựa
b. sắt
c. thi
d. áo
Từ ghép
a. ngựa: con ngựa, ngựa xe, ngựa
ô.
b. sắt: ngựa sắt, sắt thép
c. thi: kì thi, thi đua
d. áo: áo quần, áo giáp, áo dài
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 4:
a. nhỏ
b. khoẻ
c. óng
d. dẻo
Tiếng
Từ láy
a. nhỏ: nho nhỏ, nhỏ
nhắn
b. khỏe: khoẻ khoắn
c. óng: óng ánh, óng ả
(từ láy đặc biệt vì cùng
vắng khuyết phụ âm
đầu)
d. dẻo: dẻo dai
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 5:
• Từ láy “thoăn thoắt” (tượng hình) gợi nhịp độ mau lẹ, dáng vẻ linh
hoạt của người dự thi (khi leo lên cao lấy lửa.
Người đọc hình dung rõ hơn về sự khỏe mạnh, sung sức của
những thanh niên dự thi và không khí hào hứng, sôi nổi của cuộc thi.
• Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp người
đọc hình dung được mức độ tham gia hoạt động (ngay lập tức tham
gia) của người dự thi, không diễn tả được những ý nghĩa trên.
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 6:
• Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ
“khéo” sẽ giảm xuống.
• Bởi vì: so với từ “khéo” thì từ láy “khéo léo” trong câu văn : “Những
nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh cung được
cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt” thể hiện được mức
độ cao về sự chuẩn xác, uyển chuyển của động tác “cắm”, sự vừa
tầm của nồi cơm nho nhỏ treo trước mặt để tiện cho việc vừa đi vừa
nấu.
TRÒ CHƠI
Luật chơi: Lớp chia thành 4 đội và làm
bài tập số 7, tìm và ghép thành ngữ
(cột A) với nghĩa của thành ngữ (cột
B) trong bảng cho phù hợp. Đội nào
nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
II. Thực hành Tiếng Việt
Bài 7
Thành ngữ
1. Chết như rạ
2. Mẹ tròn con vuông
3. Cầu được ước thấy
4. Oán nặng thù sâu
5. Nhanh như cắt
Nghĩa của thành ngữ
a. Nhận xét ai làm gì rất nhanh
b. Lòng oán giận và hận thù với ai đó rất sâu nặng
c. Chết rất nhiều
d. Điều mong ước trở thành hiện thực
đ. Việc sinh nở thuận lợi, tốt đẹp
e. Chỉ những người có hiểu biết hạn hẹp nhưng lại
cho mình thông minh, tài giỏi
Đáp án: 1-c, 2-đ, 3-d, 4-b, 5-a
VIẾT NGẮN
Hãy viết một đoạn văn khoảng 150 – 200 chữ cảm nhận của bản thân
về lịch sử đất nước sau khi học hai văn bản: Thánh Gióng và Sự tích
Hồ Gươm.
Tiêu chí
Đạt/không đạt
Nội dung:
Cảm nhận về lịch sử đất nước (tự hào, thành kính…)
Hình thức:
- Đoạn văn từ 150-200 chữ.
- Sử dụng thành ngữ
Cảm xúc của người viết.
Lỗi chính tả, lỗi cấu trúc ngữ pháp…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Làm bài tập 8,9/ SGK
• Đọc và trả lời câu hỏi văn bản Bánh chưng, bánh giầy
 







Các ý kiến mới nhất