Thực hành Tiếng Việt- Bài 1. Điển tích điển cố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:10' 10-10-2026
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:10' 10-10-2026
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
1. Cưỡi ngựa xem hoa.
2. Đẽo cày giữa đường.
3. Ném đá giấu tay.
A. Làm những việc độc ác một cách lén lút không dám
KHỞI
ĐỘNG
B. Sự kết duyên vợ chồng.
công khai, cố tỏ ra không liên quan gì đến hậu quả của nó.
C. Con gái đến tuổi lấy chồng.
D. Những người không có sự chủ ý, làm mọi việc luôn dở
4. Thỏ khôn ba hang.
dang và luôn thay đổi quan điểm của bản thân.
E. Người sau thường dùng chữ “nghiêng nước” (khuynh
5. Ông tơ, bà nguyệt.
quốc), “nghiêng thành” (khuynh thành) để chỉ sắc đẹp phi
thườngNối
củacụm
ngườitừphụ
Thảo luận nhóm:
ở nữ.
cột bên trái
6. Cập kê.
với ý nghĩa phù
hợp người
ở cột có
bênnhiều
phải.
F. Một
chỗ ẩn mình, hoặc có nhiều sự
7. Khuynh quốc, khuynh thành.
chuẩn bị tránh tai họa.
G. Sự bất cẩn không có sự kỹ lưỡng mà chỉ có sự qua loa.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
II. Luyện tập
1. Khái niệm
1. Câu hỏi trắc nghiệm
2. Đặc điểm
2. Thực hành tiếng Việt
3. Nhận biết
4. Tác dụng
01
TÌM HIỂU TRI THỨC
TIẾNG VIỆT
I. TÌM HIỂU TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Thảo luận nhóm đôi
Đọc phần Tri thức tiếng Việt trong SGK tr. 17 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1 về điển tích, điển cố.
Khái niệm
Đặc điểm
Nhận biết
Tác dụng
1. Khái niệm
Điển tích, điển cố
Câu chuyện, sự việc hay câu chữ
trong sách xưa, được dẫn lại một
cách cô đúc trong văn bản của các
tác giả đời sau.
2. Đặc điểm
Có quá trình hình thành và
phát triển lâu dài, gắn với văn
hoá, văn học của thời xa xưa.
Để hiểu được ý nghĩa trong
tác phẩm, cần tìm hiểu qua
chú giải hoặc tra cứu tài liệu
có liên quan.
3. Nhận biết
Xuất hiện trong văn bản chỉ là
Chủ yếu có nguồn gốc từ
từ ngữ nhưng đằng sau là một
Trung Quốc hoặc từ văn học
câu chuyện hay sự việc, câu
cổ trong nước. Một số xuất
kinh, câu thơ nào đó.
phát từ văn học châu Âu.
4. Tác dụng
Làm câu thơ, câu văn
Tránh nói thẳng những
cô đúc,
điều thô tục, sỗ sàng để
uyên bác.
hàm
súc,
giữ được sự trang nhã.
02
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Đội trời đạp đất ở đời,
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.
A. Họ từ tên Hải.
B. Vốn người Việt Đông.
C. Đội trời đạp đất.
D. Đội trời đạp đất ở đời.
Câu 2: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Nhớ ơn chín chữ cao sâu,
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.
A. Chín chữ, ba thu.
B. Một ngày dài ghê.
C. Chín chữ cao sâu.
D. Ba thu dọn lại.
Câu 3: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Vân Tiên tả đột hữu xung
Khác gì Trương Tử mở vòng Đương Dương.
A. Vân Tiên.
B. Trương Tử mở vòng Đương Dương.
C. Tả đột hữu xung.
D. Vân Tiên tả đột hữu xung.
Câu 4: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.
A. Nam tử còn vương nợ.
B. Chuyện Vũ Hầu.
C. Luống thẹn tai nghe.
D. Công danh nam tử.
Câu 5: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Còn chi nữa cánh hoa tàn
Tơ lòng đã đứt, dây đàn Tiểu Lân.
A. Cánh hoa tàn.
B. Dây đàn Tiểu Lân.
C. Tơ lòng đã đứt.
D. Tơ lòng đã đứt, dây đàn Tiểu Lân.
Nhiệm vụ 2:
Thực hành tiếng Việt
Điển tích, điển cố trong văn bản
Chuyện người con gái Nam Xương.
THẢO LUẬN NHÓM
• Đọc lại các chú thích ở chân trang của văn bản “Chuyện người con
gái Nam Xương” và liệt kê những trường hợp sử dụng điển tích, điển
cố. Nếu SGK không giải thích, em có hiểu được ý nghĩa của các câu
văn có sử dụng điển tích, điển cố đó không? Vì sao?
• Hoàn thành bài tập số 2 (SGK tr.17) vào Phiếu học tập số 2.
Cụm từ in đậm
Ý nghĩa
Tác dụng
………………………… ………………………… …………………………
Đặc điểm chung: ……………………………………..………………………
Điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản:
Mùa dưa chín quá kì.
Núi Vọng Phu.
Nước hết chuông rền.
Ngọc Mị Nương.
Cỏ Ngu mĩ.
Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam.
Mất búa đổ ngờ.
Ngõ liễu tường hoa.
Tào Nga, Tinh Vệ.
Quăng thoi đứng dậy.
Ý dĩ đẩy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng.
Trói lại mà giết, Tào Tháo đến phụ ân nhân.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cụm từ in đậm
Ý nghĩa
Tác dụng
Đâu còn có thể
Nhắc sự tích người
⮚ Tình yêu sâu nặng, lòng
lên núi Vọng
đàn
con
chung thuỷ sắt son, khát
Phu kia nữa.
ngóng chồng đến hóa
vọng gắn bó bền chặt
đá.
giữa vợ chồng.
bà
bồng
⮚ Tình cảnh đáng thương
của Vũ Nương: đến bi
kịch của nàng Vọng Phu
nàng cũng không thể có
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cụm từ in đậm
Ý nghĩa
Tác dụng
Vào nước xin làm ngọc
Ngọc Mị Nương
Người đàn bà chết mà
Mị Nương, xuống đất xin
– theo tích ngọc
vẫn chứng tỏ được sự
làm cỏ Ngu mĩ.
trai giếng nước
trong trắng, thuỷ chung.
trong
truyền
→ Vũ Nương muốn sau
thuyết Mị Châu –
khi mình ra đi, người
Trọng Thủy ý nói
đời không hoài nghi về
đến chết vẫn giữ
phẩm giá của mình.
lòng trong sáng.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cụm từ in
đậm
Nghĩa nào
Ý nghĩa
Tác dụng
• Tào Nga khóc thương cha chết
Phan Lang khuyên Vũ
khác Tào Nga,
đuối, gieo mình xuống sông, ít
Nương nên tìm đường
hờn không
ngày sau thấy nàng ôm xác cha
trở về quê nhà.
Tinh Vệ.
nổi lên.
• Tinh Vệ chết đuối hóa thành
chim ngậm đá toan lấp biển.
→ Khuyên Vũ Nương nghĩ đến
quê hương, gia đình, chồng con.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cụm từ in
đậm
Ngựa Hồ
Ý nghĩa
Tác dụng
• Mỗi khi thấy gió bắc ngựa Hồ
Vũ Nương tuy được sống
gầm gió
lại hí lên.
với các nàng tiên nơi
Bắc, chim
• Chim Việt luôn nhớ khí hậu
cung nước nhưng nỗi
Việt đậu
ấm áp ở phương nam nên
nhớ quê nhà luôn canh
cành Nam.
thường tìm cành cây phía nam
cánh.
để đậu.
→ Ngựa và chim được đưa vào
Trung Quốc vẫn nhớ nước cũ.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG:
Cụm từ in đậm trong các câu đều
ẩn chứa câu chuyện, sự tích nào đó
và không phải ai cũng biết.
Muốn biết, phải xem chú giải hay
tìm tài liệu để tra cứu.
Kết luận
Điển tích, điển cố có nguồn gốc từ nền văn hoá, văn học
xưa.
Các tác giả Việt Nam chủ yếu mượn từ văn học Trung Quốc.
Trong văn bản, điển tích, điển cố chỉ là từ ngữ
nhưng đằng sau là những câu chuyện, lời thơ,
kinh sách,... khá xa lạ với người đọc ngày nay.
VẬN DỤNG
Sưu tầm một số điển tích, điển cố xuất
phát từ văn học châu Âu và giải thích ý nghĩa.
Gót chân A-sin: điểm yếu
chết người của cá nhân.
VẬN DỤNG
Sưu tầm một số điển tích, điển cố xuất
phát từ văn học châu Âu và giải thích ý nghĩa.
Ngựa gỗ thành Tơ-roa: chỉ đối
tượng làm nội ứng để phá hoại một
tổ chức, một quốc gia… từ bên trong.
VẬN DỤNG
Sưu tầm một số điển tích, điển cố xuất
phát từ văn học châu Âu và giải thích ý nghĩa.
Cái hộp Pandora: hàm ý
gây ra nhiều tai họa.
VẬN DỤNG
Sưu tầm một số điển tích, điển cố xuất
phát từ văn học châu Âu và giải thích ý nghĩa.
Khổ hình của Tantale: ám chỉ nỗi
tuyệt vọng của con người khi nhìn
thấy điều mình mong muốn đã
gần tầm tay nhưng không thể với
tới.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành bài tập Luyện tập,
Vận dụng (nếu chưa xong).
Ôn tập kiến thức đã học
Chuẩn bị
về điển tích, điển cố.
văn
2:
bản
Dế
TẠM BIỆT CÁC EM
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
VÀO TIẾT HỌC MỚI!
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
1. Cưỡi ngựa xem hoa.
2. Đẽo cày giữa đường.
3. Ném đá giấu tay.
A. Làm những việc độc ác một cách lén lút không dám
KHỞI
ĐỘNG
B. Sự kết duyên vợ chồng.
công khai, cố tỏ ra không liên quan gì đến hậu quả của nó.
C. Con gái đến tuổi lấy chồng.
D. Những người không có sự chủ ý, làm mọi việc luôn dở
4. Thỏ khôn ba hang.
dang và luôn thay đổi quan điểm của bản thân.
E. Người sau thường dùng chữ “nghiêng nước” (khuynh
5. Ông tơ, bà nguyệt.
quốc), “nghiêng thành” (khuynh thành) để chỉ sắc đẹp phi
thườngNối
củacụm
ngườitừphụ
Thảo luận nhóm:
ở nữ.
cột bên trái
6. Cập kê.
với ý nghĩa phù
hợp người
ở cột có
bênnhiều
phải.
F. Một
chỗ ẩn mình, hoặc có nhiều sự
7. Khuynh quốc, khuynh thành.
chuẩn bị tránh tai họa.
G. Sự bất cẩn không có sự kỹ lưỡng mà chỉ có sự qua loa.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
II. Luyện tập
1. Khái niệm
1. Câu hỏi trắc nghiệm
2. Đặc điểm
2. Thực hành tiếng Việt
3. Nhận biết
4. Tác dụng
01
TÌM HIỂU TRI THỨC
TIẾNG VIỆT
I. TÌM HIỂU TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Thảo luận nhóm đôi
Đọc phần Tri thức tiếng Việt trong SGK tr. 17 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1 về điển tích, điển cố.
Khái niệm
Đặc điểm
Nhận biết
Tác dụng
1. Khái niệm
Điển tích, điển cố
Câu chuyện, sự việc hay câu chữ
trong sách xưa, được dẫn lại một
cách cô đúc trong văn bản của các
tác giả đời sau.
2. Đặc điểm
Có quá trình hình thành và
phát triển lâu dài, gắn với văn
hoá, văn học của thời xa xưa.
Để hiểu được ý nghĩa trong
tác phẩm, cần tìm hiểu qua
chú giải hoặc tra cứu tài liệu
có liên quan.
3. Nhận biết
Xuất hiện trong văn bản chỉ là
Chủ yếu có nguồn gốc từ
từ ngữ nhưng đằng sau là một
Trung Quốc hoặc từ văn học
câu chuyện hay sự việc, câu
cổ trong nước. Một số xuất
kinh, câu thơ nào đó.
phát từ văn học châu Âu.
4. Tác dụng
Làm câu thơ, câu văn
Tránh nói thẳng những
cô đúc,
điều thô tục, sỗ sàng để
uyên bác.
hàm
súc,
giữ được sự trang nhã.
02
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Đội trời đạp đất ở đời,
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.
A. Họ từ tên Hải.
B. Vốn người Việt Đông.
C. Đội trời đạp đất.
D. Đội trời đạp đất ở đời.
Câu 2: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Nhớ ơn chín chữ cao sâu,
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.
A. Chín chữ, ba thu.
B. Một ngày dài ghê.
C. Chín chữ cao sâu.
D. Ba thu dọn lại.
Câu 3: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Vân Tiên tả đột hữu xung
Khác gì Trương Tử mở vòng Đương Dương.
A. Vân Tiên.
B. Trương Tử mở vòng Đương Dương.
C. Tả đột hữu xung.
D. Vân Tiên tả đột hữu xung.
Câu 4: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.
A. Nam tử còn vương nợ.
B. Chuyện Vũ Hầu.
C. Luống thẹn tai nghe.
D. Công danh nam tử.
Câu 5: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Còn chi nữa cánh hoa tàn
Tơ lòng đã đứt, dây đàn Tiểu Lân.
A. Cánh hoa tàn.
B. Dây đàn Tiểu Lân.
C. Tơ lòng đã đứt.
D. Tơ lòng đã đứt, dây đàn Tiểu Lân.
Nhiệm vụ 2:
Thực hành tiếng Việt
Điển tích, điển cố trong văn bản
Chuyện người con gái Nam Xương.
THẢO LUẬN NHÓM
• Đọc lại các chú thích ở chân trang của văn bản “Chuyện người con
gái Nam Xương” và liệt kê những trường hợp sử dụng điển tích, điển
cố. Nếu SGK không giải thích, em có hiểu được ý nghĩa của các câu
văn có sử dụng điển tích, điển cố đó không? Vì sao?
• Hoàn thành bài tập số 2 (SGK tr.17) vào Phiếu học tập số 2.
Cụm từ in đậm
Ý nghĩa
Tác dụng
………………………… ………………………… …………………………
Đặc điểm chung: ……………………………………..………………………
Điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản:
Mùa dưa chín quá kì.
Núi Vọng Phu.
Nước hết chuông rền.
Ngọc Mị Nương.
Cỏ Ngu mĩ.
Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam.
Mất búa đổ ngờ.
Ngõ liễu tường hoa.
Tào Nga, Tinh Vệ.
Quăng thoi đứng dậy.
Ý dĩ đẩy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng.
Trói lại mà giết, Tào Tháo đến phụ ân nhân.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cụm từ in đậm
Ý nghĩa
Tác dụng
Đâu còn có thể
Nhắc sự tích người
⮚ Tình yêu sâu nặng, lòng
lên núi Vọng
đàn
con
chung thuỷ sắt son, khát
Phu kia nữa.
ngóng chồng đến hóa
vọng gắn bó bền chặt
đá.
giữa vợ chồng.
bà
bồng
⮚ Tình cảnh đáng thương
của Vũ Nương: đến bi
kịch của nàng Vọng Phu
nàng cũng không thể có
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cụm từ in đậm
Ý nghĩa
Tác dụng
Vào nước xin làm ngọc
Ngọc Mị Nương
Người đàn bà chết mà
Mị Nương, xuống đất xin
– theo tích ngọc
vẫn chứng tỏ được sự
làm cỏ Ngu mĩ.
trai giếng nước
trong trắng, thuỷ chung.
trong
truyền
→ Vũ Nương muốn sau
thuyết Mị Châu –
khi mình ra đi, người
Trọng Thủy ý nói
đời không hoài nghi về
đến chết vẫn giữ
phẩm giá của mình.
lòng trong sáng.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cụm từ in
đậm
Nghĩa nào
Ý nghĩa
Tác dụng
• Tào Nga khóc thương cha chết
Phan Lang khuyên Vũ
khác Tào Nga,
đuối, gieo mình xuống sông, ít
Nương nên tìm đường
hờn không
ngày sau thấy nàng ôm xác cha
trở về quê nhà.
Tinh Vệ.
nổi lên.
• Tinh Vệ chết đuối hóa thành
chim ngậm đá toan lấp biển.
→ Khuyên Vũ Nương nghĩ đến
quê hương, gia đình, chồng con.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cụm từ in
đậm
Ngựa Hồ
Ý nghĩa
Tác dụng
• Mỗi khi thấy gió bắc ngựa Hồ
Vũ Nương tuy được sống
gầm gió
lại hí lên.
với các nàng tiên nơi
Bắc, chim
• Chim Việt luôn nhớ khí hậu
cung nước nhưng nỗi
Việt đậu
ấm áp ở phương nam nên
nhớ quê nhà luôn canh
cành Nam.
thường tìm cành cây phía nam
cánh.
để đậu.
→ Ngựa và chim được đưa vào
Trung Quốc vẫn nhớ nước cũ.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG:
Cụm từ in đậm trong các câu đều
ẩn chứa câu chuyện, sự tích nào đó
và không phải ai cũng biết.
Muốn biết, phải xem chú giải hay
tìm tài liệu để tra cứu.
Kết luận
Điển tích, điển cố có nguồn gốc từ nền văn hoá, văn học
xưa.
Các tác giả Việt Nam chủ yếu mượn từ văn học Trung Quốc.
Trong văn bản, điển tích, điển cố chỉ là từ ngữ
nhưng đằng sau là những câu chuyện, lời thơ,
kinh sách,... khá xa lạ với người đọc ngày nay.
VẬN DỤNG
Sưu tầm một số điển tích, điển cố xuất
phát từ văn học châu Âu và giải thích ý nghĩa.
Gót chân A-sin: điểm yếu
chết người của cá nhân.
VẬN DỤNG
Sưu tầm một số điển tích, điển cố xuất
phát từ văn học châu Âu và giải thích ý nghĩa.
Ngựa gỗ thành Tơ-roa: chỉ đối
tượng làm nội ứng để phá hoại một
tổ chức, một quốc gia… từ bên trong.
VẬN DỤNG
Sưu tầm một số điển tích, điển cố xuất
phát từ văn học châu Âu và giải thích ý nghĩa.
Cái hộp Pandora: hàm ý
gây ra nhiều tai họa.
VẬN DỤNG
Sưu tầm một số điển tích, điển cố xuất
phát từ văn học châu Âu và giải thích ý nghĩa.
Khổ hình của Tantale: ám chỉ nỗi
tuyệt vọng của con người khi nhìn
thấy điều mình mong muốn đã
gần tầm tay nhưng không thể với
tới.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành bài tập Luyện tập,
Vận dụng (nếu chưa xong).
Ôn tập kiến thức đã học
Chuẩn bị
về điển tích, điển cố.
văn
2:
bản
Dế
TẠM BIỆT CÁC EM
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
VÀO TIẾT HỌC MỚI!
 








Các ý kiến mới nhất