Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thực hành tiếng Việt ( Bộ sách Kết nối tri thức)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Chính
Ngày gửi: 21h:00' 05-12-2021
Dung lượng: 695.7 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
? Các câu sau có vị ngữ là một tính từ. Hãy mở rộng vị ngữ bằng cụm tính từ.
Trời xanh.
b. Cô ấy xinh.
c. Cánh đồng rộng.

Trời xanh ngăn ngắt.
b. Cô ấy xinh như công chúa.
c. Cánh đồng rất rộng.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT.
TỪ ĐA NGHĨA VÀ TỪ ĐỒNG ÂM.
I. NHẬN BIẾT TỪ ĐỒNG ÂM.
Ví dụ :
- Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
? Trong ví dụ trên có từ nào giống nhau về âm ( cách phát âm)? Mà nghĩa khác nhau? Hãy giải thích nghĩa của các từ đó?
chín
chín
-Từ “ chín” thứ nhất chỉ tinh chất
Từ “ chín” thứ 2 chỉ số lượng.
- Hai từ này âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau hòan toàn không có mối liên hệ nào với nhau.
2. Nhận xét.
- Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa hòan tòan khác xa nhau, không có mối liên hệ nào với nhau.
II.Nhận biết từ đa nghĩa.
Ví dụ
a. Tôi đang ăn cơm.
b. Chiếc xe này ăn xăng tốn lắm.
? Giải thích nghĩa của từ “ ăn” trong ví dụ trên? Nhận xét nghĩa của 2 từ đó?
2. Nhận xét
Nghĩa của từ “ ăn”
+ Câu a. Hoạt động/ đưa thức ăn lên miệng/ nhai nuốt/ nhằm duy trì hoạt động/ của cơ thể sống.
Câu b. Hoạt động/ tiêu thụ nhiên liệu ( với số lượng nhiều)/ nhằm duy trì hoạt động/ của máy móc
Nghĩa của 2 từ này có liên quan đến nhau (Có mỘt nét chung về nghĩa : Đều chỉ hoạt động/ nhằm duy trì)
- Từ “ ăn” là một từ có hai nghĩa.
? Từ” ăn” là từ đa nghĩa. Từ phân tích , em hiểu từ đa nghĩa là gì?
- Từ đa nghĩa là một từ có hai hoặc nhiều nghĩa khác nhau. Các nét nghĩa của từ có liên quan đến nhau.
III. Luyện tập.
Bài tập 1/ trang 92.
từ “ bóng”.
Câu a. Lờ đờ bóng ngả trăng chênh: Hình ảnh của vật do phản chiếu mà có.
Câu b: Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc: quả cầu rỗng bằng cao su, da hoặc nhựa, dễ nẩy, dùng làm đồ chơi thể thao
Câu c. Mặt bàn được đanh véc ni thật bóng.: chỉ trạng thái nhẵn đến mức phản chiếu được ánh sáng gần như mặt gương.
Là từ đồng âm
Bài tập 2/ trang 92.
- Từ “ Đường”
(1). Khoảng không gian phải vượt qua để đi từ địa điểm này đến một địa diểm khác
(2). Chỉ chất kết tinh, có vị ngọt dùng trong thực phẩm
Bài tập 3: Xác định nghĩa của từ chín trong các câu sau
a) Vườn cam chín đỏ.
b) Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín.
c) Ngượng chín cả mặt.
d) Cơm sắp chín, có thể dọn cơm được rồi
Đáp án
a.Chín: trạng thái quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon; trái với xanh.
Chín: sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả
Chín: (màu da mặt) đỏ ửng lên
 Chín: (thức ăn) được nấu nướng đến mức ăn được; trái với sống
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT.
BIỆN PHÁP TU TỪ HOÁN DỤ
I.Biện pháp tu từ hóan dụ
Ví dụ
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
b. Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
? Cho biết ý nghĩa của từ “ áo chàm” trong câu a và từ “bàn tay” trong câu b?
2. Nhận xét
“ áo chàm”: là màu áo đặc trưng của các dân tộc Việt Bắc. Dùng dấu hiệu( áo chàm) để chỉ vật chứa dấu hiệu( chỉ người dân Việt bắc – Đó là quan hệ gần gũi)
- “ Bàn tay” : chỉ người lao động . Lấy một bộ phận để chỉ toan thể ( Bàn tay là một bộ phân trên cơ thể con người – Đó là quan hệ gần gũi)
? Cách dùng một hình ảnh này để diễn đạt một hình ảnh khác có quan hệ gần gũi làm tăng giá trị gợi hình gợi cảm cho cách diễn đạt được gọi là biện pháp hoán dụ. Em hiểu hoán dụ là gì?
Nhận xét.
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:
+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng;
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
II. Nghĩa của từ ngữ.
III. Luyện tập.
Bài tập 1/ 99
Nhắm mắt xuôi tay: nói đến cái chết
b. Mái nhà tranh, đồng lúa chín: thay thế cho quê hương, làng mạc, ruộng đồng nói chung
c. Áo cơm, nhà cửa: Nói đến của cải, vật chất những thứ tốt đepk mà người tốt được hưởng.
Bài tập 2/ 100
Câu a. Biện pháp tu từ so sánh: Đời cha ông với đời tôi – như – con sông với,…
Tác dụng: Khẳng dịnh giá trị ( tác dụng ) của những câu chuyện cổ: nối liền khoảng cách rất xa giữa các thế hệ để họ xích lại gần nhau
Câu b. Biện pháp nhân hóa: Tre xung phong
- Tác dụng: Làm cho câu văn giâu sức gợi, cách diễn đạt sinh động gợi cảm. Từ đó khẳng định những phẩm chất tốt đẹp của cây tre, của dân tộc Việt Nam: Dũng cảm bất khuất trước nguy hiểm khó khăn.
Bài tập 3.  Cho đoạn thơ sau :
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
(Tố Hữu)
a) Trong đoạn thơ trẽn, tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để làm phép hoán dụ ?
b) Phép hoán dụ ở đây nhằm chỉ đối tượng nào ?
c) Tác dụng của các phép hoán dụ trong đoạn thơ.
Đáp án
- Hình ảnh hoán dụ: “áo xanh” để chỉ công nhân, “Áo nâu” chỉ nông dân (Lấy dấu hiệu để chỉ vật có dấu hiệu)
- Hình ảnh hoán dụ “ nông thôn” và “thị thành” cũng đều người nông dân, người công nhân (Lấy vật chứa để chỉ vật bị chứa)
b. Tác giả muốn tránh lặp lại, đồng thời thay đổi nhiều tên gọi khác nhau làm cho câu thơ, đoạn thơ sinh động, uyển chuyển.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc, nắm được hoan dụ là gì, tác dụng của hoán dụ
Làm các bài tập còn lại.
Chuẩn bị tiết sau:
+ Xem lại về thể thơ lục bát
+ Tập sáng tác một bài thơ lục bát ngắn
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓