Bài 3. Thực hành Tiếng Việt- Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:16' 10-10-2026
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:16' 10-10-2026
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ
BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Ngoài cách trình bày đoạn văn nghị luận theo
phương pháp quy nạp hoặc diễn dịch em còn
biết đến phương pháp nào nữa?
Cách trình bày văn nghị luận
Diễn dịch
Quy nạp
Phối hợp
Câu chủ đề
Câu chủ đề
Câu chủ đề
đứng ở
đứng ở
ở đầu và
đầu đoạn
cuối đoạn
cuối đoạn
Song
song
Các nội
dung được
trình bày
độc lập
Móc xích
So sánh
Câu văn
Có sự so
trước làm
sánh để làm
tiền đề cho
nổi bật luận
các câu
điểm trong
văn sau
đoạn văn
Bài 3: Lời sông núi
Thực hành tiếng Việt
ĐOẠN VĂN SONG SONG
VÀ ĐOẠN VĂN PHỐI HỢP
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. ÔN TẬP KIẾN THỨC
1. Khái niệm đoạn văn song song và
đoạn văn phối hợp
2. Tác dụng của đoạn văn song
song và đoạn văn phối hợp
II. LUYỆN TẬP
Dựa vào các phần kiến thức đã học, em hãy
trả lời các câu hỏi sau:
• Trình bày khái niệm đoạn văn song song và
đoạn văn phối hợp?
• Trình bày chức năng của việc trình bày đoạn
văn theo song song và đoạn văn phối hợp?
1. Khái niệm đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp
Đoạn văn song song
Triển khai nội
Mỗi câu đều nêu lên
Mỗi câu đều là một
dung song song
một khía cạnh riêng
mắt xích quan trọng
giữa các câu
biệt, không câu nào
để làm rõ lên nội
khái quát câu nào
dung đoạn văn
Ví dụ
Cần tạo cho trẻ em cơ hội tìm biết được nguồn gốc lai lịch của mình và hận thức được giá trị
của bản thân trong một môi trường mà các em cảm thấy là nơi nương tựa an toàn, thông qua
gia đình hoặc những người khác trông nom các em tạo ra. Phải chuẩn bị để các em có thể
sống một cuộc sống có trách nhiệm trong một xã hội tự do. Cần khuyến khích trẻ em ngay từ
lúc còn nhỏ tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội.
(Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em)
• Mỗi câu nêu một điều cần làm để đáp ứng quyền lợi của trẻ em
• Không có câu chủ đề
• Các câu đều thể hiện cùng một chủ đề: trách nhiệm đối với trẻ em
Đoạn văn phối hợp
Là sự kết hợp
của
phương
pháp diễn dịch
và quy nạp
Các
câu
tiếp:
Câu mở đầu:
triển khai cụ thể ý
nêu
khái quát (chứng
ý
khái
quát bậc một
minh, giải thích,
bình luận…)
Câu kết: mang
ý khái quát bậc
hai (nâng cao,
mở rộng)
Đề xuất nhận định đối với chủ đề, khẳng định
nâng cao vấn đề
Ví dụ
Bị cười, không phải mọi người đều phản ứng giống nhau. Có người tỏ thái độ mặc kệ,
bất cần, ai cười, người ấy nghe. Có người, nhân bị thiên hạ cười mà nghiêm túc soi
xét bản thân, lặng lẽ sửa mình. Nhưng cũng có những người, bị tiếng cười của đám
đông nhắm tới, do thiếu bản lĩnh, nên hoảng hốt, lo âu và tưởng rằng khiếm khuyết
của mình là rất nghiêm trọng. Rơi vào bế tắc, họ tìm lối thoát trong hành vi tiêu cực.
Như vậy, sự cười nhạo chẳng phải đã vô tình làm hại người ta đó sao?
(Minh Đăng, Tiếng cười không muốn nghe)
• Câu mở đầu (gạch chân đỏ): nêu chủ đề – mọi người sẽ có phản ứng khác nhau khi bị chê
cười.
• Bốn câu tiếp: các kiểu phản ứng cụ thể
• Câu cuối (gạch chân xanh): khái quát tác hại của sự cười nhạo đối với con người
2. Tác dụng của đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp
Đoạn văn song song
Không có câu chủ đề
Nội dung của cả
đoạn văn thống nhất
Phù hợp với
• Trình bày các thông tin khách quan
• Không hàm chứa sự đánh giá chủ quan của người viết
• Kết luận thế nào là do người đọc tự suy nghĩ và rút ra
Đoạn văn phối hợp
Cấu trúc rất chặt theo kiểu tổng
Câu đầu và câu cuối
hợp – phân tích – tổng hợp
đoạn đều là câu chủ đề
Phù hợp với việc khẳng định chắc chắn điều mà người
viết cho là chân lí
CHƠI
HÁI
CAM
Luật
chơi
Chia lớp thành 2 đội. Trên màn hình có các quả cam đánh
số từ 1 đến 5. Mỗi quả cam ẩn chứa một câu hỏi. Mỗi lượt
các đội chơi chọn một trái cam có số bất kì. Khi chọn cam,
câu hỏi tương ứng sẽ hiện ra.
- Nếu trả lời đúng: nhận được 1 điểm hoặc một phần quà.
- Nếu trả lời sai: quyền chơi chuyển cho đội khác.
Câu 1: Đặc điểm nổi bật của đoạn văn song song
là gì?
A. Các câu đều triển khai
trực tiếp chủ đề, có vị trí
ngang nhau, không phụ
thuộc vào nhau.
C. Câu cuối là câu chủ đề,
các câu trước dẫn dắt đến
câu cuối.
B. Câu đầu là câu chủ đề,
các câu sau làm rõ ý của
câu đầu.
D. Mỗi câu nói về một chủ đề
khác nhau.
Câu 2: Đoạn văn phối hợp có đặc điểm nào sau đây?
B. Kết hợp hai hoặc nhiều cách
A. Chỉ sử dụng một cách
trình bày nội dung (diễn dịch, quy
trình bày duy nhất.
nạp, song song, móc xích...) trong
cùng một đoạn văn.
C. Mọi câu đều có vai trò
như nhau.
D. Chỉ có một câu duy nhất.
Câu 3: Đoạn văn dưới đây được trình bày theo cách nào?
"Sách giúp con người mở rộng hiểu biết. Sách mang đến
những bài học quý giá. Sách còn nuôi dưỡng tâm hồn và
bồi đắp nhân cách."
A. Đoạn văn diễn dịch.
B. Đoạn văn quy nạp.
C. Đoạn văn song song.
D. Đoạn văn móc xích.
Câu 4: Mục đích của việc sử dụng đoạn văn phối hợp
là gì?
A. Làm đoạn văn ngắn
hơn.
B. Giúp đoạn văn linh hoạt,
chặt chẽ và tăng hiệu quả
biểu đạt.
C. Chỉ để tăng số lượng
D. Làm cho đoạn văn khó
câu trong đoạn văn.
hiểu hơn.
Câu 5: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào phù
hợp để viết đoạn văn song song?
A. Khi muốn mọi ý đều có
tầm quan trọng như nhau và
cùng làm rõ chủ đề.
C. Khi muốn kết luận ở câu
cuối đoạn.
B. Khi muốn nhấn mạnh ý
chính ở câu đầu đoạn.
D. Khi muốn kể lại diễn biến
của một câu chuyện theo
trình tự thời gian.
Trò chơi kết thúc!
Cảm ơn các em đã
tham gia trò chơi!
LUYỆN TẬP
Hoàn thành các bài tập trong
SGK trang 68, 69
Bài tập 1: SGK tr.68
Xác định kiểu đoạn văn của những trường hợp sau. Phân tích
tác dụng của từng cách thức tổ chức đoạn văn.
a. Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp làm một quyền gọi là “Binh thư
yếu lược”. Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo
của ta thì mới phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái
lời dạy bảo của ta tức là kẻ nghịch thù.
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
b. Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ cụ già tóc
bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở
vùng tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn
yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận bám lấy giặc đặng tiêu diệt
giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ
nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho
đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc bộ đội như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công
nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần
nào vào kháng chiến , cho đến những đồng bào điền chủ quyên ruộng đất cho Chính
phủ... Những cử chỉ tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng
nàn yêu nước.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
Gợi ý trả lời
Đoạn này chỉ có hai câu
Đòi hỏi người
đọc tự suy
Câu a
nghĩ, rút ra
Mỗi câu đề cập đến một nội
câu chủ đề
dung cụ thể
ngầm ẩn thể
Đều hướng tới: các tì tướng hãy
học tập “Binh thư yếu lược”
Là đoạn văn song song
hiện trong
quan hệ về
nội dung của
các câu
Câu b
Câu đầu đoạn
Mọi người Việt
Nam
đều
có
lòng yêu nước
nồng nàn
Ba câu tiếp:
Hành động yêu
nước
của
các
đối tượng cụ thể
Là đoạn văn phối hợp
Câu cuối đoạn:
Điểm chung của các đối
tượng vừa nêu, khẳng định lại
lần nữa tinh thần yêu nước
của mọi tầng lớp nhân dân
Giúp người đọc dễ dàng nhận biết
và nắm vững ý chính của đoạn
Bài tập 2: SGK tr.68,69
Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc
khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm
ca Huế. Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón
bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết
tấu xao động tận đáy hồn người.
(Hà Ánh Minh, Ca Huế trên sông Hương)
Đoạn văn sau được tổ chức theo kiểu nào? Chủ đề của đoạn văn
là gì? Dựa vào đâu em nhận biết được điều đó?
Gợi ý trả lời
Câu 1: nói về tên các khúc nhạc mở
Chủ đề
đầu đêm ca Huế
của
Câu 2: đề cập đến các ngón nghề
Đoạn văn
(kỹ xảo chơi đàn) của nhạc công
song song
đoạn:
cách mở
đầu đêm
ca Huế
Câu 3: nói về âm vang, sự lay động
của tiếng đàn đối với người nghe
trên sông
Hương
Bài tập 3: SGK tr.69
Viết một đoạn văn song song và
một đoạn văn phối hợp từ 7 - 9
câu theo chủ đề tự chọn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập
Thực hành tiếng Việt Đoạn văn song song và
đoạn văn phối hợp
Soạn bài
Nam quốc sơn hà – Lý
Thường Kiệt
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ
BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Ngoài cách trình bày đoạn văn nghị luận theo
phương pháp quy nạp hoặc diễn dịch em còn
biết đến phương pháp nào nữa?
Cách trình bày văn nghị luận
Diễn dịch
Quy nạp
Phối hợp
Câu chủ đề
Câu chủ đề
Câu chủ đề
đứng ở
đứng ở
ở đầu và
đầu đoạn
cuối đoạn
cuối đoạn
Song
song
Các nội
dung được
trình bày
độc lập
Móc xích
So sánh
Câu văn
Có sự so
trước làm
sánh để làm
tiền đề cho
nổi bật luận
các câu
điểm trong
văn sau
đoạn văn
Bài 3: Lời sông núi
Thực hành tiếng Việt
ĐOẠN VĂN SONG SONG
VÀ ĐOẠN VĂN PHỐI HỢP
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. ÔN TẬP KIẾN THỨC
1. Khái niệm đoạn văn song song và
đoạn văn phối hợp
2. Tác dụng của đoạn văn song
song và đoạn văn phối hợp
II. LUYỆN TẬP
Dựa vào các phần kiến thức đã học, em hãy
trả lời các câu hỏi sau:
• Trình bày khái niệm đoạn văn song song và
đoạn văn phối hợp?
• Trình bày chức năng của việc trình bày đoạn
văn theo song song và đoạn văn phối hợp?
1. Khái niệm đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp
Đoạn văn song song
Triển khai nội
Mỗi câu đều nêu lên
Mỗi câu đều là một
dung song song
một khía cạnh riêng
mắt xích quan trọng
giữa các câu
biệt, không câu nào
để làm rõ lên nội
khái quát câu nào
dung đoạn văn
Ví dụ
Cần tạo cho trẻ em cơ hội tìm biết được nguồn gốc lai lịch của mình và hận thức được giá trị
của bản thân trong một môi trường mà các em cảm thấy là nơi nương tựa an toàn, thông qua
gia đình hoặc những người khác trông nom các em tạo ra. Phải chuẩn bị để các em có thể
sống một cuộc sống có trách nhiệm trong một xã hội tự do. Cần khuyến khích trẻ em ngay từ
lúc còn nhỏ tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội.
(Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em)
• Mỗi câu nêu một điều cần làm để đáp ứng quyền lợi của trẻ em
• Không có câu chủ đề
• Các câu đều thể hiện cùng một chủ đề: trách nhiệm đối với trẻ em
Đoạn văn phối hợp
Là sự kết hợp
của
phương
pháp diễn dịch
và quy nạp
Các
câu
tiếp:
Câu mở đầu:
triển khai cụ thể ý
nêu
khái quát (chứng
ý
khái
quát bậc một
minh, giải thích,
bình luận…)
Câu kết: mang
ý khái quát bậc
hai (nâng cao,
mở rộng)
Đề xuất nhận định đối với chủ đề, khẳng định
nâng cao vấn đề
Ví dụ
Bị cười, không phải mọi người đều phản ứng giống nhau. Có người tỏ thái độ mặc kệ,
bất cần, ai cười, người ấy nghe. Có người, nhân bị thiên hạ cười mà nghiêm túc soi
xét bản thân, lặng lẽ sửa mình. Nhưng cũng có những người, bị tiếng cười của đám
đông nhắm tới, do thiếu bản lĩnh, nên hoảng hốt, lo âu và tưởng rằng khiếm khuyết
của mình là rất nghiêm trọng. Rơi vào bế tắc, họ tìm lối thoát trong hành vi tiêu cực.
Như vậy, sự cười nhạo chẳng phải đã vô tình làm hại người ta đó sao?
(Minh Đăng, Tiếng cười không muốn nghe)
• Câu mở đầu (gạch chân đỏ): nêu chủ đề – mọi người sẽ có phản ứng khác nhau khi bị chê
cười.
• Bốn câu tiếp: các kiểu phản ứng cụ thể
• Câu cuối (gạch chân xanh): khái quát tác hại của sự cười nhạo đối với con người
2. Tác dụng của đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp
Đoạn văn song song
Không có câu chủ đề
Nội dung của cả
đoạn văn thống nhất
Phù hợp với
• Trình bày các thông tin khách quan
• Không hàm chứa sự đánh giá chủ quan của người viết
• Kết luận thế nào là do người đọc tự suy nghĩ và rút ra
Đoạn văn phối hợp
Cấu trúc rất chặt theo kiểu tổng
Câu đầu và câu cuối
hợp – phân tích – tổng hợp
đoạn đều là câu chủ đề
Phù hợp với việc khẳng định chắc chắn điều mà người
viết cho là chân lí
CHƠI
HÁI
CAM
Luật
chơi
Chia lớp thành 2 đội. Trên màn hình có các quả cam đánh
số từ 1 đến 5. Mỗi quả cam ẩn chứa một câu hỏi. Mỗi lượt
các đội chơi chọn một trái cam có số bất kì. Khi chọn cam,
câu hỏi tương ứng sẽ hiện ra.
- Nếu trả lời đúng: nhận được 1 điểm hoặc một phần quà.
- Nếu trả lời sai: quyền chơi chuyển cho đội khác.
Câu 1: Đặc điểm nổi bật của đoạn văn song song
là gì?
A. Các câu đều triển khai
trực tiếp chủ đề, có vị trí
ngang nhau, không phụ
thuộc vào nhau.
C. Câu cuối là câu chủ đề,
các câu trước dẫn dắt đến
câu cuối.
B. Câu đầu là câu chủ đề,
các câu sau làm rõ ý của
câu đầu.
D. Mỗi câu nói về một chủ đề
khác nhau.
Câu 2: Đoạn văn phối hợp có đặc điểm nào sau đây?
B. Kết hợp hai hoặc nhiều cách
A. Chỉ sử dụng một cách
trình bày nội dung (diễn dịch, quy
trình bày duy nhất.
nạp, song song, móc xích...) trong
cùng một đoạn văn.
C. Mọi câu đều có vai trò
như nhau.
D. Chỉ có một câu duy nhất.
Câu 3: Đoạn văn dưới đây được trình bày theo cách nào?
"Sách giúp con người mở rộng hiểu biết. Sách mang đến
những bài học quý giá. Sách còn nuôi dưỡng tâm hồn và
bồi đắp nhân cách."
A. Đoạn văn diễn dịch.
B. Đoạn văn quy nạp.
C. Đoạn văn song song.
D. Đoạn văn móc xích.
Câu 4: Mục đích của việc sử dụng đoạn văn phối hợp
là gì?
A. Làm đoạn văn ngắn
hơn.
B. Giúp đoạn văn linh hoạt,
chặt chẽ và tăng hiệu quả
biểu đạt.
C. Chỉ để tăng số lượng
D. Làm cho đoạn văn khó
câu trong đoạn văn.
hiểu hơn.
Câu 5: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào phù
hợp để viết đoạn văn song song?
A. Khi muốn mọi ý đều có
tầm quan trọng như nhau và
cùng làm rõ chủ đề.
C. Khi muốn kết luận ở câu
cuối đoạn.
B. Khi muốn nhấn mạnh ý
chính ở câu đầu đoạn.
D. Khi muốn kể lại diễn biến
của một câu chuyện theo
trình tự thời gian.
Trò chơi kết thúc!
Cảm ơn các em đã
tham gia trò chơi!
LUYỆN TẬP
Hoàn thành các bài tập trong
SGK trang 68, 69
Bài tập 1: SGK tr.68
Xác định kiểu đoạn văn của những trường hợp sau. Phân tích
tác dụng của từng cách thức tổ chức đoạn văn.
a. Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp làm một quyền gọi là “Binh thư
yếu lược”. Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo
của ta thì mới phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái
lời dạy bảo của ta tức là kẻ nghịch thù.
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
b. Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ cụ già tóc
bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở
vùng tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn
yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận bám lấy giặc đặng tiêu diệt
giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ
nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho
đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc bộ đội như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công
nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần
nào vào kháng chiến , cho đến những đồng bào điền chủ quyên ruộng đất cho Chính
phủ... Những cử chỉ tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng
nàn yêu nước.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
Gợi ý trả lời
Đoạn này chỉ có hai câu
Đòi hỏi người
đọc tự suy
Câu a
nghĩ, rút ra
Mỗi câu đề cập đến một nội
câu chủ đề
dung cụ thể
ngầm ẩn thể
Đều hướng tới: các tì tướng hãy
học tập “Binh thư yếu lược”
Là đoạn văn song song
hiện trong
quan hệ về
nội dung của
các câu
Câu b
Câu đầu đoạn
Mọi người Việt
Nam
đều
có
lòng yêu nước
nồng nàn
Ba câu tiếp:
Hành động yêu
nước
của
các
đối tượng cụ thể
Là đoạn văn phối hợp
Câu cuối đoạn:
Điểm chung của các đối
tượng vừa nêu, khẳng định lại
lần nữa tinh thần yêu nước
của mọi tầng lớp nhân dân
Giúp người đọc dễ dàng nhận biết
và nắm vững ý chính của đoạn
Bài tập 2: SGK tr.68,69
Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc
khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm
ca Huế. Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón
bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết
tấu xao động tận đáy hồn người.
(Hà Ánh Minh, Ca Huế trên sông Hương)
Đoạn văn sau được tổ chức theo kiểu nào? Chủ đề của đoạn văn
là gì? Dựa vào đâu em nhận biết được điều đó?
Gợi ý trả lời
Câu 1: nói về tên các khúc nhạc mở
Chủ đề
đầu đêm ca Huế
của
Câu 2: đề cập đến các ngón nghề
Đoạn văn
(kỹ xảo chơi đàn) của nhạc công
song song
đoạn:
cách mở
đầu đêm
ca Huế
Câu 3: nói về âm vang, sự lay động
của tiếng đàn đối với người nghe
trên sông
Hương
Bài tập 3: SGK tr.69
Viết một đoạn văn song song và
một đoạn văn phối hợp từ 7 - 9
câu theo chủ đề tự chọn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập
Thực hành tiếng Việt Đoạn văn song song và
đoạn văn phối hợp
Soạn bài
Nam quốc sơn hà – Lý
Thường Kiệt
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
 








Các ý kiến mới nhất