Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 23h:23' 16-04-2026
Dung lượng: 168.1 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:

CÁC KIỂU CÂU PHÂN LOẠI
THEO MỤC ĐÍCH NÓI

I. HÌNH THỨC KIẾN THỨC MỚI

1. Câu nghi vấn (câu hỏi)
Câu

Đặc điểm hình thức

Chức năng

Từ ngữ
đặc thù

Dấu
kết thúc câu

- Ai đã đặt tên cho dòng sông?

ai

Dấu chấm hỏi

Hỏi

- Bạn tên gì?



Dấu chấm hỏi

Hỏi

có.. không

Dấu chấm hỏi

Hỏi

hay

Dấu chấm hỏi

Hỏi

- Em có soạn bài không?
- Bạn đọc hay tôi đọc?

Câu nghi vấn:
- Đặc điểm hình thức:
+ Có những từ nghi vấn như: ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu,
bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, chăng, (có)… không, (đã)…
chưa hoặc từ “hay” (nối các vế có quan hệ lựa chọn).
+ Kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
- Chức năng: dùng để hỏi.

2. Câu cầu khiến (câu khiến)
Câu

Đặc điểm hình thức

Chức năng

Từ ngữ
đặc thù

Dấu
kết thúc câu

Hãy mở cửa!

hãy

Dấu chấm than

Thôi đừng lo lắng.

đừng

Dấu chấm

Khuyên bảo

Em về đi!

đi

Dấu chấm than

Yêu cầu

Hát lên nào.

nào

Dấu chấm

Yêu cầu

Đề nghị, ra lệnh

Câu cầu khiến:
- Đặc điểm hình thức:
+ Có những từ ngữ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…
+ Kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được
nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
- Chức năng: dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

3. Câu cảm thán (câu cảm)
Câu

Chao ôi, mùa hè sắp về!
Em đẹp thay!
Tôi thật tự hào biết bao!

Đặc điểm hình thức

Chức năng

Từ ngữ
đặc thù

Dấu
kết thúc câu

Chao ô

Dấu chấm than

Bộc lộ cảm xúc

thay

Dấu chấm than

Bộc lộ cảm xúc

biết bao

Dấu chấmthan

Bộc lộ cảm xúc

Dấu chấm than

Bộc lộ cảm xúc

Lòng em thương mẹ biết
biết chừng nào
chừng nào!

Câu cảm thán:
- Đặc điểm hình thức:
+ Có những từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ôi, hỡi ơi, chao
ôi, chao ơi, trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào…
+ Kết thúc bằng dấu chấm than.
- Chức năng: Bộc lộ cảm xúc.

4. Câu trần thuật (câu kể)
Câu

Đặc điểm hình thức
Từ ngữ đặc thù

Chức năng

Dấu kết thúc câu

Chúng tôi vừa qua Sa Pa.

Không có từ ngữ đặc thù

Dấu chấm

Kể

Chim hót líu lo.

Không có từ ngữ đặc thù

Dấu chấm

Miêu tả

Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước.

Không có từ ngữ đặc thù

Dấu chấm

Nhận định

Ngày mai, các em được nghỉ học.

Không có từ ngữ đặc thù

Dấu chấm

Thông báo

Em nhớ làm bài tập nhé!

Không có từ ngữ đặc thù

Dấu chấm than

Em cảm thấy hạnh phúc khi ở bên
gia đình…

Không có từ ngữ đặc thù

Dấu chấm lửng

Yêu cầu
Bộc lộ cảm xúc

Câu trần thuật là kiểu câu phổ biến nhất, đảm nhận nhiều
chức năng.
- Đặc điểm hình thức:
+ Không có từ ngữ đặc thù như câu nghi vấn, cầu khiến, câu
cảm thán.
+ Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi có thể kết
thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm lửng.
- Chức năng:
+ Chức năng chính: kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
+ Chức năng khác: yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc.

LƯU Ý:
Mỗi kiểu câu thường có một hình thức thể hiện điển hình, dễ nhận biết. Nhưng
trong thực tế giao tiếp, việc mượn hình thức của kiểu câu này để thể hiện mục
đích (chức năng) của kiểu câu kia thường hay diễn ra.
Câu
Con gái tôi vẽ đấy ư?
Anh có thể tắt thuốc lá được không?
Xin chúc mừng em!
Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

Kiểu câu
Nghi vấn
Nghi vấn
Trần thuật
Trần thuật

Chức năng (mục đích)
Bộc lộ cảm xúc

(Vốn là chức năng của kiểu câu cảm thán)

Yêu cầu, đề nghị

(Vốn là chức năng của kiểu câu cầu khiến)
Bộc lộ cảm xúc

(Vốn là chức năng của kiểu câu cảm thán)

Yêu cầu, đề nghị

(Vốn là chức năng của kiểu câu cầu khiến)

II. LUYỆN TẬP
1.
a.
-Kiểu câu:
Câu trần thuật.
- Dấu hiệu nhận biết:
Không có từ ngữ đặc thù.
b.
-Kiểu câu:
Câu trần thuật.
- Dấu hiệu nhận biết:
Không có từ ngữ đặc thù.

c.
-Kiểu câu:
Câu nghi vấn.
- Dấu hiệu nhận biết:
Có từ nghi vấn “chăng”.
d.
-Kiểu câu:
Câu trần thuật.
- Dấu hiệu nhận biết:
Không có từ ngữ đặc thù.

2. Cùng một dấu hiệu hình thức nhưng kiểu câu khác nhau.
-Cùng dấu hiệu hình thức:
+ a. Có từ nghi vấn “gì”.
+ b. Có từ nghi vấn “tại sao”.
- Nhưng kiểu câu khác nhau:
+ a. Kiểu câu nghi vấn.
+ b. Kiểu câu trần thuật.
-> Vì còn dựa vào nội dung của câu cũng như ngữ cảnh xuất hiện
của nó:
+ a. Thể hiện băn khoăn đối với một vấn đề.
+ b. Thuật lại suy nghĩ của nhân vật. 
 
Gửi ý kiến