THỰC HÀNH TV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:27' 30-11-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:27' 30-11-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Nhìn hình đoán loại chữ
CHỮ HÁN
CHỮ NÔM
CHỮ QUỐC NGỮ
KHỞI ĐỘNG
Dựa trên hiểu biết của em, hãy trả 1. Chữ quốc ngữ được hình thành
dựa trên bộ chữ cái La tinh
lời các câu hỏi ?
1. Chữ quốc ngữ được hình thành dựa
trên bộ chữ cái nào?
2. Tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Du
viết bằng chữ Nôm là tác phẩm nào ?
3. Phong trào xoá nạn mù chữ sau
Cách mạng tháng 8/1945 có tên gọi là gì
?
2. Tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn
Du viết bằng chữ Nôm là Truyện
Kiều
3. Phong trào xoá nạn mù chữ sau
Cách mạng tháng 8/1945 có tên
gọi là bình dân học vụ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ
NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ
Hình thành
kiến thức
I. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Chữ
Bối cảnh,
xuất xứ
Nguồn gốc
Nôm
Quốc ngữ
Chữ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nôm
Bối cảnh, Việt Nam bị phương Bắc đô hộ
xuất xứ
suốt 1000 năm và phải dùng
chữ Hán làm chữ viết chính
thống.
Nguồn gốc -Dựa trên chữ Hán
sáng tạo từ khoảng thế kỷ VIII
đến thế kỷ IX. hoàn thiện vào
cuối thế kỷ X đến thế kỷ XII.
-> Khó học
Quốc ngữ
Chữ Quốc ngữ được tạo ra
trong bối cảnh cần một hệ chữ
ghi âm tiếng Việt
-Dựa trên hệ chữ cái La tinh
Được tu chỉnh, phát triển và
hoàn thiện như ngày nay
Đơn giản, dễ học
Trở thành chữ viết chính
thống
THỰC HÀNH
Trong các tác phẩm sau, tác phẩm nào viết bằng chữ Hán, tác phẩm nào
viết bằng chữ Nôm, tác phẩm nào viết bằng chữ Quốc ngữ?
Sông núi nước Nam (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Quốc
âm thi tập (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục Vân
Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), Nhật kí
trong tù (Hồ Chí Minh), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Nam Cao), Dế
Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài).
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
………………………… ………………………… …………………………
………………………… ……………………….. …………………………
Sông núi nước Nam (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn),
Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh),
Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Nam
Cao), Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài).
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
Sông núi nước
Quốc âm thi tập
Tuyên ngôn Độc lập
Nam Hịch tướng sĩ Truyện Kiều
Tắt đèn
Nhật kí trong tù
Truyện Lục Vân Tiên
Lão Hạc
Dế Mèn phiêu lưu kí
Bài tập 2, trang 21: Tìm cách diễn đạt phù hợp ở bên B và giải thích vì
sao cách diễn đạt đó phù hợp với mỗi loại tác phẩm nêu bên A.
A. Tác phẩm
B. Được dịch hay phiên âm
a. Tác phẩm viết bằng chữ Hán
1) Được phiên âm ra chữ quốc ngữ
b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm
2) Được dịch sang tiếng Việt
3) Được dịch ra chữ Quốc ngữ
Bài tập 2, trang 21
A. Tác phẩm
B. Được dịch hay phiên âm
a. Tác phẩm viết bằng chữ Hán
1) Được phiên âm ra chữ quốc ngữ
b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm
2) Được dịch sang tiếng Việt
3) Được dịch ra chữ Quốc ngữ
a với 1, 2 vì:
+ Chữ Hán là chữ vay mượn hoàn toàn của tiếng Hán- Trung Quốc cả
về mặt âm đọc và chữ viết.
+ Nếu tác phẩm viết bằng chữ Hán, cần phải phiên âm sang chữ Quốc
ngữ để đọc, từ đó dịch nghĩa sang tiếng Việt để hiểu bài thơ.
Bài tập 2, trang 21
A. Tác phẩm
B. Được dịch hay phiên âm
a. Tác phẩm viết bằng chữ Hán
1) Được phiên âm ra chữ quốc ngữ
b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm
2) Được dịch sang tiếng Việt
3) Được dịch ra chữ Quốc ngữ
b với 3 vì:
+ Chữ Nôm là chữ ghi lại âm tiếng Việt, nên không cần dịch sang tiếng
Việt.
+ Chữ Nôm là bộ chữ dựa trên nguyên tắc cấu tạo của bộ chữ Hán, nên
cần được chuyển sang chữ quốc ngữ để hiểu.
Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số
ví dụ về các trường hợp sau trong chữ
Quốc ngữ
Chia lớp thành 3 đội, các thành viên sẽ tiếp nối
nhau ghi lên bảng các câu trả lời của từng yêu cầu
câu hỏi.
Tổng có 3 lượt chơi tương ứng với ba yêu cầu khác
nhau
Ở mỗi lượt chơi, trong vòng 2 phút, đội nào ghi
được nhiều kết quả đúng sẽ là đội giành chiến thắng.
“Tiếp sức đồng đội”
Sau ba lượt chơi, đội nào có tổng điểm cao
nhất sẽ giành chiến thắng chung.
CÁC LƯỢT CHƠI
- Lượt chơi thứ nhất: Trong chữ Quốc ngữ trường hợp dùng nhiều chữ cái
khác nhau để ghi cùng một âm. Ví dụ, ghi âm /k/ bằng các chữ c, k, q.....
- Lượt chơi thứ hai: Trong chữ Quốc ngữ trường hợp dùng một chữ cái để
ghi nhiều âm khác nhau. Ví dụ, dùng chữ a vừa để ghi âm /a/, vừa để ghi
âm /ă/....
- Lượt chơi thứ ba: Trong chữ Quốc ngữ trường hợp ghép nhiều chữ cái để
ghi một âm. Ví dụ: ch, ng, kh…
2. Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường
hợp sau trong chữ Quốc ngữ:
a) Trường hợp dùng nhiều chữ cái khác nhau để ghi cùng một âm. Ví
dụ, ghi âm /k/ bằng các chữ c, k, q.....:
- Âm /c/ ghi âm bằng c, k, c
- Âm /q/ ghi âm bằng q, k, c
- Âm /z/ ghi âm bằng các chữ r, d.
2. Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường hợp
sau trong chữ Quốc ngữ:
b) Trường hợp dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác nhau. Ví dụ,
dùng chữ a vừa để ghi âm /a/, vừa để ghi âm /ă/....:
- Âm /â/ vừa để ghi âm /â/ vừa để ghi âm /ơ/. (luôn/luân)
- Âm /ua/ vừa để ghi âm /ua/ vừa để ghi âm /uơ/. (thủa/thuở)
- Âm /i/ vừa để ghi âm /i/ vừa để ghi âm /y/. (Thi/thy).
2. Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường hợp
sau trong chữ Quốc ngữ:
c) Trường hợp ghép nhiều chữ cái để ghi một âm. Ví dụ: ch, ng, kh…:
- Chữ ghép đôi (10 chữ): ch, gh, gi, kh, ng, nh, ph, qu, th, tr
- Chữ ghép 3: ngh.
VẬN DỤNG
Bài tập 4/trang 21.
Viết một đoạn văn (khoảng 6 – 8 dòng) trình bày suy nghĩ của em về
những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ và sử dụng chữ Quốc ngữ
để viết các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc
nước ngoài.
Cụ thể:
- Thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ
- Thuận lợi khi sử dụng chữ Quốc ngữ để viết tên riêng nước ngoài, viết
các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài.
Bài tập 4, trang 21
- Hình thức: đoạn văn khoảng 6- 8 dòng.
- Nội dung:
+ Chữ Quốc ngữ là tên gọi loại chữ dùng mẫu tự La Tinh, ghép lại để ghi
âm tiếng Việt. Chữ Quốc ngữ có 29 âm và 5 thanh điệu (sắc, huyền, hỏi,
ngã, nặng), quy tắc ghép vần.
+ Thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ: dễ học, dễ viết. Người học chỉ
cần ghi nhớ bảng chữ cái, quy tắc ghép vần, đánh vần là có thể đọc thông
viết thạo.
Ví dụ: Học sinh học chữ Quốc ngữ, chỉ học xong lớp 1 có thể đọc thông, viết
thạo; trong khi học tiếng Anh, có thể phải học nhiều năm cũng chưa thể sử
dụng thành thạo.
+ Thuận lợi khi sử dụng chữ Quốc ngữ để viết tên riêng nước ngoài, viết các
thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài: Bộ chữ cái La tinh được nhiều
ngôn ngữ thế giới sử dụng, trong đó có cả tiếng Anh- ngôn ngữ quốc tế. Do
vậy, chữ Quốc ngữ rất dễ dàng trong việc viết tên riêng nước ngoài, viết các
thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài. (So sánh với chữ Hán, chữ
Nôm là loại chữ tượng hình, khác hoàn toàn với tiếng Anh).
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng cách
trả lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
4. Đoạn văn viết đã nêu được những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ
và sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ
khoa học có nguồn gốc nước ngoài hay chưa?
Nếu chưa, hãy khắc phục.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thiện các nội dung đã học trong bài;
- Chuẩn bị soạn bài: Phò giá về kinhTrần Quang Khải
Nhìn hình đoán loại chữ
CHỮ HÁN
CHỮ NÔM
CHỮ QUỐC NGỮ
KHỞI ĐỘNG
Dựa trên hiểu biết của em, hãy trả 1. Chữ quốc ngữ được hình thành
dựa trên bộ chữ cái La tinh
lời các câu hỏi ?
1. Chữ quốc ngữ được hình thành dựa
trên bộ chữ cái nào?
2. Tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Du
viết bằng chữ Nôm là tác phẩm nào ?
3. Phong trào xoá nạn mù chữ sau
Cách mạng tháng 8/1945 có tên gọi là gì
?
2. Tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn
Du viết bằng chữ Nôm là Truyện
Kiều
3. Phong trào xoá nạn mù chữ sau
Cách mạng tháng 8/1945 có tên
gọi là bình dân học vụ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ
NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ
Hình thành
kiến thức
I. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Chữ
Bối cảnh,
xuất xứ
Nguồn gốc
Nôm
Quốc ngữ
Chữ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nôm
Bối cảnh, Việt Nam bị phương Bắc đô hộ
xuất xứ
suốt 1000 năm và phải dùng
chữ Hán làm chữ viết chính
thống.
Nguồn gốc -Dựa trên chữ Hán
sáng tạo từ khoảng thế kỷ VIII
đến thế kỷ IX. hoàn thiện vào
cuối thế kỷ X đến thế kỷ XII.
-> Khó học
Quốc ngữ
Chữ Quốc ngữ được tạo ra
trong bối cảnh cần một hệ chữ
ghi âm tiếng Việt
-Dựa trên hệ chữ cái La tinh
Được tu chỉnh, phát triển và
hoàn thiện như ngày nay
Đơn giản, dễ học
Trở thành chữ viết chính
thống
THỰC HÀNH
Trong các tác phẩm sau, tác phẩm nào viết bằng chữ Hán, tác phẩm nào
viết bằng chữ Nôm, tác phẩm nào viết bằng chữ Quốc ngữ?
Sông núi nước Nam (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Quốc
âm thi tập (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục Vân
Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), Nhật kí
trong tù (Hồ Chí Minh), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Nam Cao), Dế
Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài).
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
………………………… ………………………… …………………………
………………………… ……………………….. …………………………
Sông núi nước Nam (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn),
Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh),
Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Nam
Cao), Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài).
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
Sông núi nước
Quốc âm thi tập
Tuyên ngôn Độc lập
Nam Hịch tướng sĩ Truyện Kiều
Tắt đèn
Nhật kí trong tù
Truyện Lục Vân Tiên
Lão Hạc
Dế Mèn phiêu lưu kí
Bài tập 2, trang 21: Tìm cách diễn đạt phù hợp ở bên B và giải thích vì
sao cách diễn đạt đó phù hợp với mỗi loại tác phẩm nêu bên A.
A. Tác phẩm
B. Được dịch hay phiên âm
a. Tác phẩm viết bằng chữ Hán
1) Được phiên âm ra chữ quốc ngữ
b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm
2) Được dịch sang tiếng Việt
3) Được dịch ra chữ Quốc ngữ
Bài tập 2, trang 21
A. Tác phẩm
B. Được dịch hay phiên âm
a. Tác phẩm viết bằng chữ Hán
1) Được phiên âm ra chữ quốc ngữ
b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm
2) Được dịch sang tiếng Việt
3) Được dịch ra chữ Quốc ngữ
a với 1, 2 vì:
+ Chữ Hán là chữ vay mượn hoàn toàn của tiếng Hán- Trung Quốc cả
về mặt âm đọc và chữ viết.
+ Nếu tác phẩm viết bằng chữ Hán, cần phải phiên âm sang chữ Quốc
ngữ để đọc, từ đó dịch nghĩa sang tiếng Việt để hiểu bài thơ.
Bài tập 2, trang 21
A. Tác phẩm
B. Được dịch hay phiên âm
a. Tác phẩm viết bằng chữ Hán
1) Được phiên âm ra chữ quốc ngữ
b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm
2) Được dịch sang tiếng Việt
3) Được dịch ra chữ Quốc ngữ
b với 3 vì:
+ Chữ Nôm là chữ ghi lại âm tiếng Việt, nên không cần dịch sang tiếng
Việt.
+ Chữ Nôm là bộ chữ dựa trên nguyên tắc cấu tạo của bộ chữ Hán, nên
cần được chuyển sang chữ quốc ngữ để hiểu.
Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số
ví dụ về các trường hợp sau trong chữ
Quốc ngữ
Chia lớp thành 3 đội, các thành viên sẽ tiếp nối
nhau ghi lên bảng các câu trả lời của từng yêu cầu
câu hỏi.
Tổng có 3 lượt chơi tương ứng với ba yêu cầu khác
nhau
Ở mỗi lượt chơi, trong vòng 2 phút, đội nào ghi
được nhiều kết quả đúng sẽ là đội giành chiến thắng.
“Tiếp sức đồng đội”
Sau ba lượt chơi, đội nào có tổng điểm cao
nhất sẽ giành chiến thắng chung.
CÁC LƯỢT CHƠI
- Lượt chơi thứ nhất: Trong chữ Quốc ngữ trường hợp dùng nhiều chữ cái
khác nhau để ghi cùng một âm. Ví dụ, ghi âm /k/ bằng các chữ c, k, q.....
- Lượt chơi thứ hai: Trong chữ Quốc ngữ trường hợp dùng một chữ cái để
ghi nhiều âm khác nhau. Ví dụ, dùng chữ a vừa để ghi âm /a/, vừa để ghi
âm /ă/....
- Lượt chơi thứ ba: Trong chữ Quốc ngữ trường hợp ghép nhiều chữ cái để
ghi một âm. Ví dụ: ch, ng, kh…
2. Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường
hợp sau trong chữ Quốc ngữ:
a) Trường hợp dùng nhiều chữ cái khác nhau để ghi cùng một âm. Ví
dụ, ghi âm /k/ bằng các chữ c, k, q.....:
- Âm /c/ ghi âm bằng c, k, c
- Âm /q/ ghi âm bằng q, k, c
- Âm /z/ ghi âm bằng các chữ r, d.
2. Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường hợp
sau trong chữ Quốc ngữ:
b) Trường hợp dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác nhau. Ví dụ,
dùng chữ a vừa để ghi âm /a/, vừa để ghi âm /ă/....:
- Âm /â/ vừa để ghi âm /â/ vừa để ghi âm /ơ/. (luôn/luân)
- Âm /ua/ vừa để ghi âm /ua/ vừa để ghi âm /uơ/. (thủa/thuở)
- Âm /i/ vừa để ghi âm /i/ vừa để ghi âm /y/. (Thi/thy).
2. Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường hợp
sau trong chữ Quốc ngữ:
c) Trường hợp ghép nhiều chữ cái để ghi một âm. Ví dụ: ch, ng, kh…:
- Chữ ghép đôi (10 chữ): ch, gh, gi, kh, ng, nh, ph, qu, th, tr
- Chữ ghép 3: ngh.
VẬN DỤNG
Bài tập 4/trang 21.
Viết một đoạn văn (khoảng 6 – 8 dòng) trình bày suy nghĩ của em về
những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ và sử dụng chữ Quốc ngữ
để viết các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc
nước ngoài.
Cụ thể:
- Thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ
- Thuận lợi khi sử dụng chữ Quốc ngữ để viết tên riêng nước ngoài, viết
các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài.
Bài tập 4, trang 21
- Hình thức: đoạn văn khoảng 6- 8 dòng.
- Nội dung:
+ Chữ Quốc ngữ là tên gọi loại chữ dùng mẫu tự La Tinh, ghép lại để ghi
âm tiếng Việt. Chữ Quốc ngữ có 29 âm và 5 thanh điệu (sắc, huyền, hỏi,
ngã, nặng), quy tắc ghép vần.
+ Thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ: dễ học, dễ viết. Người học chỉ
cần ghi nhớ bảng chữ cái, quy tắc ghép vần, đánh vần là có thể đọc thông
viết thạo.
Ví dụ: Học sinh học chữ Quốc ngữ, chỉ học xong lớp 1 có thể đọc thông, viết
thạo; trong khi học tiếng Anh, có thể phải học nhiều năm cũng chưa thể sử
dụng thành thạo.
+ Thuận lợi khi sử dụng chữ Quốc ngữ để viết tên riêng nước ngoài, viết các
thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài: Bộ chữ cái La tinh được nhiều
ngôn ngữ thế giới sử dụng, trong đó có cả tiếng Anh- ngôn ngữ quốc tế. Do
vậy, chữ Quốc ngữ rất dễ dàng trong việc viết tên riêng nước ngoài, viết các
thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài. (So sánh với chữ Hán, chữ
Nôm là loại chữ tượng hình, khác hoàn toàn với tiếng Anh).
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng cách
trả lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
4. Đoạn văn viết đã nêu được những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ
và sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ
khoa học có nguồn gốc nước ngoài hay chưa?
Nếu chưa, hãy khắc phục.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thiện các nội dung đã học trong bài;
- Chuẩn bị soạn bài: Phò giá về kinhTrần Quang Khải
 








Các ý kiến mới nhất