Tuần 16. Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 23h:49' 22-02-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 23h:49' 22-02-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tiết 62 – Tiếng Việt
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT
SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN
Ôn kiến thức cũ
Nối cột (A) với cột (B) cho phù hợp.
KHÁI NIỆM (A)
LOẠI CÂU, THÀNH PHẦN (B)
1. Là câu có chủ ngữ chỉ người,
vật được hoạt động của người,
vật khác hướng vào.
2. Là thành phần câu nêu lên đề
tài của câu, là điểm xuất phát
của điều thông báo trong câu.
3. Là thành phần phụ của câu
bổ sung ý nghĩa về tình huống
diễn ra sự tình cho câu.
4. Là câu có chủ ngữ chỉ người,
vật thực hiện một hoạt động
hướng vào người, vật khác.
A. Trạng ngữ chỉ tình huống.
B. Câu chủ động.
C. Khởi ngữ.
D. Câu bị động.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
1
I. Dùng kiểu câu bị động
HOẠT ĐỘNG NHÓM
BÀI TẬP 1
Đọc đoạn trích bên và
thực hiện các yêu cầu:
a) Xác định câu bị động
trong đoạn trích.
b) Chuyển câu bị động
sang câu chủ động có
nghĩa tương đương.
c) Thay câu chủ động vào
câu bị động và nhận xét
về sự liên kết ý ở đoạn
văn.
• Đoạn trích
Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu
đương gì. Không, hắn chưa
được một người đàn bà nào
yêu cả, vì thế mà bát cháo
hành của thị Nở làm hắn suy
nghĩ nhiều. Hắn có thể tìm bạn
được, sao lại chỉ gây kẻ thù ?
(Nam Cao, Chí Phèo)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
I. Dùng kiểu câu bị động
Bài tập 1
a. Câu bị động: Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.
2
*Mô hình: Đối tượng của h.động+ động từ bị động(được) +chủ thể h.động +hành động.
b. Câu chủ động:Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.
*Mô hình:Chủ thể h.động + hành động + đối tượng của h.động.
c.Thay câu chủ động vào đoạn văn, ta thấy:
-Nội dung: không sai; ngữ pháp: không sai.
-Liên kết ý: không nối tiếp được ý và hướng triển khai ý của câu đi trước.
Câu trước đang nói về “hắn”, nên câu sau nên tiếp tục nói về “hắn“.
Muốn vậy phải dùng câu bị động.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
3
I. Dùng kiểu câu bị động
HOẠT ĐỘNG NHÓM
BÀI TẬP 2
1. Xác định câu bị
động trong đoạn trích.
2. Phân tích tác dụng
của kiểu câu bị động
về mặt liên kết ý trong
văn bản ?
• Đoạn trích
Hắn tự hỏi rồi lại tự trả
lời: có ai nấu cho mà ăn
đâu ? Mà còn ai nấu
cho mà ăn nữa ! Đời
hắn chưa bao giờ được
săn sóc bởi một bàn tay
“đàn bà”.
(Chí Phèo, Nam Cao)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
I. Dùng kiểu câu bị động
Bài tập 2:
- Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc
bởi một bàn tay “đàn bà”.
- Tác dụng: Tạo sự liên kết ý với câu đi trước. Duy trì đề tài
nói về “hắn”.
4
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
5
II.Dùng kiểu câu có khởi ngữ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài tập 1
Đọc đoạn trích, và thực
hiện yêu câu sau:
a) Xác định khởi ngữ và
những câu có khởi ngữ.
b) So sánh tác dụng
trong văn bản (về mặt
liên kết ý nghĩa, nhấn
mạnh ý, đối lập ý)
• Đoạn trích
Phải cho hắn ăn tí gì mới
được. Đang ốm thế thì chỉ ăn
cháo hành, ra được mồ hôi
thì là nhẹ nhõm người ngay
đó mà… Thế là vừa sáng thị
đã chạy đi tìm gạo. Hành thì
nhà thị may lại còn. Thị nấu
bỏ vào cái rổ, mang ra cho
Chí Phèo. (Nam Cao)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
1.Bài tập 1.
So sánh
Nhấn mạnh ý
Hành thì nhà thị may lại
còn (câu có khởi ngữ)
hành
Nhà thị may lại còn hành
(câu không có khởi ngữ)
còn
Đối lập ý
với từ gạo (hành và gạo là Không có sự đối lập ý
hai thứ cần thiết của
món cháo hành)
Liên kết ý
Thể hiện rõ sự tiếp nối ý
với câu trước đó.
(Vì thế, cách viết của Nam
Cao là tối ưu.)
Không thể hiện rõ sự nối
tiếp ý với câu trước
6
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU
CÂU TRONG VĂN BẢN
7
II.Dùng kiểu câu có khởi ngữ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
•
Bài tập 2
Tôi là con gái Hà Nội. Nói một
cách khiêm tốn, tôi là một cô
gái khá. Hai bím tóc dày, tương
đối mềm, một cái cổ cao, kiêu
hãnh như đài hoa loa kèn. [….]
(Theo Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Lựa chọn câu văn thích hợp nhất
để dùng vào vị trí bỏ trống trong đoạn
văn bên
A. Các anh lái xe nhận xét về mắt tôi:
“Cô có cái nhìn sao mà xa xăm !”.
B. Mắt tôi được các anh lái xe bảo:
“Cô có cái nhìn sao mà xa xăm !”
C. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo:
“Cô có cái nhìn sao mà xa xăm !”
D. Mắt tôi theo lời các anh lái xe là
có cái nhìn xa xăm
Đoạn văn:
•A : chuyển đề tài, không duy trì đề
tài “tôi”.
•B : câu bị động tạo cảm giác nặng
nề.
•C : duy trì đề tài “tôi”, liên kết ý.
•D : không giữ được nguyên văn lời
nhận xét của mấy anh bộ đội.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
8
II.Dùng kiểu câu có khởi ngữ
• Đoạn trích
Bài tập 3
•
Xác định khởi ngữ trong
mỗi đoạn trích sau và
phân tích đặc điểm của
khởi ngữ về các mặt:
- Vị trí khởi ngữ
- Dấu hiệu về quãng
ngắt
- Tác dụng của khởi ngữ
đối với việc thể hiện đề
tài của câu, liên kết ý
a) Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể
dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.
(Hồ Chí Minh)
b) Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở
tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp
xấu trong đời sống thiên nhiên và
đời sống xã hội của chúng ta. Cảm
giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy
là chiến khu chính của văn nghệ.
Tôn-xtôi nói vắn tắt: nghệ thuật là
tiếng nói của tình cảm.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN
II.Dùng kiểu câu có khởi ngữ
Bài tập 3.
a) Câu có khởi ngữ: Tự
tôi, ngày nào tôi cũng
tập.
- Khởi ngữ: Tự tôi
- Vị trí: đầu câu, trước
chủ ngữ
- Có quãng ngắt: dấu
phẩy sau khởi ngữ
- Tác dụng: nêu tiếp tục
một đề tài, có quan hệ
liên tưởng với câu đã
nói ở câu trước (đồng
bào-tôi).
9
b) Câu có khởi ngữ: cảm giác, tình
tự, đời sống, cảm xúc, ấy là chiến
khu chính của văn nghệ.
- Khởi ngữ: cảm giác, tình tự,
đời sống, cảm xúc
- Vị trí: đầu câu, trước chủ ngữ
- Có quãng ngắt: dấu “,” sau khởi
ngữ
- Tác dụng: nêu một đề tài, có quan
hệ với câu đã nói ở câu trước (tình
yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu
(câu trước)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU
CÂU TRONG VĂN BẢN
III.Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống
10
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài tập 1
a, Phần in đậm nằm ở vị trí nào
trong câu?
b, Nó có cấu tạo như thế nào (động từ,
danh từ, cụm động từ, cụm tính từ…)?
c, Chuyển phần in đậm về vị trí sau
chủ ngữ.
d, Nhận xét sự giống nhau, khác nhau
về cấu tạo, nội dung của các câu trước
và sau khi chuyển?
• Đoạn văn
Thị nghĩ bụng: hãy dừng
yêu để hỏi cô thị đã.
Thấy thị hỏi, bà già kia
bật cười. Bà tưởng
cháu bà nói đùa.
(Nam Cao, Chí Phèo)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
11
Bài tập 1
a/.Phần in đậm nằm ở vị trí nào trong câu?
Đầu câu
b/.Nó có cấu tạo như thế nào (động từ, danh từ,
cụm động từ, cụm tính từ…)?
Cụm động từ
c/.Chuyển phần in đậm về vị trí sau chủ ngữ
Nhận xét sự giống nhau, khác nhau về cấu tạo,
nội dung của các câu trước và sau khi chuyển?
Bà già kia thấy
thị hỏi, bật cười.
+ Nội dung:Cùng thể hiện trạng thái của nhân vật bà già kia.
+ Cấu tạo câu trước: TN, C + V => Thể hiện rõ sự tiếp nối
ý, triển khai ý câu trước đó.
+ Cấu tạo câu sau: C + V1, V2 => Không thể hiện rõ sự
tiếp nối, triển khai ý của câu trước.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU
CÂU TRONG VĂN BẢN
II.Dùng kiểu câu có khởi ngữ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài tập 2
Ở vị trí để trống trong đoạn văn dưới
đây, tác giả đã lựa chọn câu nào trong
số các kiểu câu nêu ở dưới?Giải thích?
A. Khi nghe tiếng An, Liên đứng dậy
trả lời:
B. Liên nghe tiếng An, Liên đứng dậy
trả lời:
C. Nghe tiếng An, Liên đứng dậy
trả lời:
D. Liên nghe tiếng An, đứng dậy
trả lời:
12
• Đoạn văn
- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?
[….]
- Hẵng thong thả một lát nữa
cũng được. Em ra ngồi đây với
chị kẻo ở trong ấy muỗi.
(Theo Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
Giải thích:
+ A : 2 sự việc xảy ra quá xa nhau.
+ B : lặp chủ ngữ “Liên”.
+ C : liên kết ý chặt chẽ.
+ D : sự liên kết ý của các câu yếu
hơn.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU
CÂU TRONG VĂN BẢN
III.Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống
13
HOẠT ĐỘNG NHÓM
• Đoạn văn
Bài tập 3
a. Xác định trạng ngữ chỉ tình huống?
b. Nêu tác dụng của việc đặt câu có
trạng ngữ chỉ tình huống về mặt phân
biệt thông tin thứ yêu trong câu (thể
hiện ở trạng ngữ) và thông tin quan
trọng (thể hiện ở vị ngữ của câu)
Nhận được phiến trát của
Sơn Hưng Tuyên đốc bộ
đường, viên quan coi ngục
quay lại hỏi thầy thơ lại giúp
việc trong đề lao:
- Này, thầy bát, cứ công văn
này, thì chúng ta sắp nhận
được sáu tên tù án chém.
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử
tù)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
14
Bài tập 3
“Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường, viên
quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:
- Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên
tù án chém.”
*Tác dụng: thể hiện thông tin thứ yếu so với thông tin quan
trọng ở phần vị ngữ của câu.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
IV. TỔNG KẾT VỀ VIỆC
SỬ VĂN
DỤNG
BA KIỂU CÂU TRÊN
TRONG
BẢN
15
Tóm lại:
1
2
3
Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi
ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều nằm ở vị trí
đầu câu
Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi
ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường thể hiện
thông tin đã biết từ văn bản, hoặc thông tin dễ dàng liên
tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước, hoặc một
thông tin không quan trọng.
Việc sử dụng những kiểu câu bị động, câu có thành phần
khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên
kết ý, thay đổi cách diễn đạt, tạo mạch lạc trong văn bản.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
16
* CỦNG CỐ:
Thực hiện sự chuyển đổi kiểu câu theo bảng sau:
Câu chủ động: Anh tôi
rất yêu quý con chó.
Câu bị động:
Con chó được anh tôi
rất yêu quý.
Câu không có khởi ngữ: Câu có khởi ngữ: Phim ấy, tôi xem rồi.
Tôi xem phim ấy rồi.
Câu không có trạng ngữ Câu có trạng ngữ
tình huống: Nó xem
tình huống:
Xem xong thư, nó rất
xong thư, rất phấn
phấn khởi.
khởi.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN.
Chọn kiểu câu điền vào ô thích hợp.
1- Bát cháo húp xong rồi, thị Nở đỡ lấy bát cháo và múc
thêm bát nữa.
2-Giàu thì anh chê là trụy lạc. Nghèo thì anh cho là ích kỉ,
nhỏ nhen, nô lệ. Vậy thì ý anh thế nào?
3- Cha tính phải làm như vậy mới xong, con phải nghe lời
Bài tập củng cố cha mà trở về đi.
4- Hắn chỉ thấy nhục chứ yêu đương gì.
Câu bị động
3- Cha tính phải làm như vậy mới xong,
con phải nghe lời cha mà trở về đi.
2- Giàu thì anh chê là trụy lạc. Nghèo
Câu có khởi ngữ thì anh cho là ích kỉ, nhỏ nhen, nô lệ.
Vậy thì ý anh thế nào?
Câu có trạng ngữ
chỉ tình huống
1- Bát cháo húp xong rồi, thị Nở đỡ lấy
bát cháo và múc thêm bát nữa.
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu
văn bản
- N1:
Đọc SGK, chuẩn bị phần I
1. Hình thức
các lờiĐọc
thoạiSGK,
- N2:
chuẩn bị phần II
- N3: Đọc SGK, chuẩn bị phần III/181
- N4: Tổng kết
* Yêu cầu: Cử đại diện nhóm soạn bài trên PowerPoint, copy vào
USB, tiết sau mang theo để trình bày. Yêu cầu nộp bài cho GV trước
khi vào tiết ít nhất 10 phút.
Tiết học kết thúc.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT
SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN
Ôn kiến thức cũ
Nối cột (A) với cột (B) cho phù hợp.
KHÁI NIỆM (A)
LOẠI CÂU, THÀNH PHẦN (B)
1. Là câu có chủ ngữ chỉ người,
vật được hoạt động của người,
vật khác hướng vào.
2. Là thành phần câu nêu lên đề
tài của câu, là điểm xuất phát
của điều thông báo trong câu.
3. Là thành phần phụ của câu
bổ sung ý nghĩa về tình huống
diễn ra sự tình cho câu.
4. Là câu có chủ ngữ chỉ người,
vật thực hiện một hoạt động
hướng vào người, vật khác.
A. Trạng ngữ chỉ tình huống.
B. Câu chủ động.
C. Khởi ngữ.
D. Câu bị động.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
1
I. Dùng kiểu câu bị động
HOẠT ĐỘNG NHÓM
BÀI TẬP 1
Đọc đoạn trích bên và
thực hiện các yêu cầu:
a) Xác định câu bị động
trong đoạn trích.
b) Chuyển câu bị động
sang câu chủ động có
nghĩa tương đương.
c) Thay câu chủ động vào
câu bị động và nhận xét
về sự liên kết ý ở đoạn
văn.
• Đoạn trích
Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu
đương gì. Không, hắn chưa
được một người đàn bà nào
yêu cả, vì thế mà bát cháo
hành của thị Nở làm hắn suy
nghĩ nhiều. Hắn có thể tìm bạn
được, sao lại chỉ gây kẻ thù ?
(Nam Cao, Chí Phèo)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
I. Dùng kiểu câu bị động
Bài tập 1
a. Câu bị động: Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.
2
*Mô hình: Đối tượng của h.động+ động từ bị động(được) +chủ thể h.động +hành động.
b. Câu chủ động:Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.
*Mô hình:Chủ thể h.động + hành động + đối tượng của h.động.
c.Thay câu chủ động vào đoạn văn, ta thấy:
-Nội dung: không sai; ngữ pháp: không sai.
-Liên kết ý: không nối tiếp được ý và hướng triển khai ý của câu đi trước.
Câu trước đang nói về “hắn”, nên câu sau nên tiếp tục nói về “hắn“.
Muốn vậy phải dùng câu bị động.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
3
I. Dùng kiểu câu bị động
HOẠT ĐỘNG NHÓM
BÀI TẬP 2
1. Xác định câu bị
động trong đoạn trích.
2. Phân tích tác dụng
của kiểu câu bị động
về mặt liên kết ý trong
văn bản ?
• Đoạn trích
Hắn tự hỏi rồi lại tự trả
lời: có ai nấu cho mà ăn
đâu ? Mà còn ai nấu
cho mà ăn nữa ! Đời
hắn chưa bao giờ được
săn sóc bởi một bàn tay
“đàn bà”.
(Chí Phèo, Nam Cao)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
I. Dùng kiểu câu bị động
Bài tập 2:
- Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc
bởi một bàn tay “đàn bà”.
- Tác dụng: Tạo sự liên kết ý với câu đi trước. Duy trì đề tài
nói về “hắn”.
4
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
5
II.Dùng kiểu câu có khởi ngữ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài tập 1
Đọc đoạn trích, và thực
hiện yêu câu sau:
a) Xác định khởi ngữ và
những câu có khởi ngữ.
b) So sánh tác dụng
trong văn bản (về mặt
liên kết ý nghĩa, nhấn
mạnh ý, đối lập ý)
• Đoạn trích
Phải cho hắn ăn tí gì mới
được. Đang ốm thế thì chỉ ăn
cháo hành, ra được mồ hôi
thì là nhẹ nhõm người ngay
đó mà… Thế là vừa sáng thị
đã chạy đi tìm gạo. Hành thì
nhà thị may lại còn. Thị nấu
bỏ vào cái rổ, mang ra cho
Chí Phèo. (Nam Cao)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
1.Bài tập 1.
So sánh
Nhấn mạnh ý
Hành thì nhà thị may lại
còn (câu có khởi ngữ)
hành
Nhà thị may lại còn hành
(câu không có khởi ngữ)
còn
Đối lập ý
với từ gạo (hành và gạo là Không có sự đối lập ý
hai thứ cần thiết của
món cháo hành)
Liên kết ý
Thể hiện rõ sự tiếp nối ý
với câu trước đó.
(Vì thế, cách viết của Nam
Cao là tối ưu.)
Không thể hiện rõ sự nối
tiếp ý với câu trước
6
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU
CÂU TRONG VĂN BẢN
7
II.Dùng kiểu câu có khởi ngữ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
•
Bài tập 2
Tôi là con gái Hà Nội. Nói một
cách khiêm tốn, tôi là một cô
gái khá. Hai bím tóc dày, tương
đối mềm, một cái cổ cao, kiêu
hãnh như đài hoa loa kèn. [….]
(Theo Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Lựa chọn câu văn thích hợp nhất
để dùng vào vị trí bỏ trống trong đoạn
văn bên
A. Các anh lái xe nhận xét về mắt tôi:
“Cô có cái nhìn sao mà xa xăm !”.
B. Mắt tôi được các anh lái xe bảo:
“Cô có cái nhìn sao mà xa xăm !”
C. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo:
“Cô có cái nhìn sao mà xa xăm !”
D. Mắt tôi theo lời các anh lái xe là
có cái nhìn xa xăm
Đoạn văn:
•A : chuyển đề tài, không duy trì đề
tài “tôi”.
•B : câu bị động tạo cảm giác nặng
nề.
•C : duy trì đề tài “tôi”, liên kết ý.
•D : không giữ được nguyên văn lời
nhận xét của mấy anh bộ đội.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
8
II.Dùng kiểu câu có khởi ngữ
• Đoạn trích
Bài tập 3
•
Xác định khởi ngữ trong
mỗi đoạn trích sau và
phân tích đặc điểm của
khởi ngữ về các mặt:
- Vị trí khởi ngữ
- Dấu hiệu về quãng
ngắt
- Tác dụng của khởi ngữ
đối với việc thể hiện đề
tài của câu, liên kết ý
a) Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể
dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.
(Hồ Chí Minh)
b) Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở
tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp
xấu trong đời sống thiên nhiên và
đời sống xã hội của chúng ta. Cảm
giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy
là chiến khu chính của văn nghệ.
Tôn-xtôi nói vắn tắt: nghệ thuật là
tiếng nói của tình cảm.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN
II.Dùng kiểu câu có khởi ngữ
Bài tập 3.
a) Câu có khởi ngữ: Tự
tôi, ngày nào tôi cũng
tập.
- Khởi ngữ: Tự tôi
- Vị trí: đầu câu, trước
chủ ngữ
- Có quãng ngắt: dấu
phẩy sau khởi ngữ
- Tác dụng: nêu tiếp tục
một đề tài, có quan hệ
liên tưởng với câu đã
nói ở câu trước (đồng
bào-tôi).
9
b) Câu có khởi ngữ: cảm giác, tình
tự, đời sống, cảm xúc, ấy là chiến
khu chính của văn nghệ.
- Khởi ngữ: cảm giác, tình tự,
đời sống, cảm xúc
- Vị trí: đầu câu, trước chủ ngữ
- Có quãng ngắt: dấu “,” sau khởi
ngữ
- Tác dụng: nêu một đề tài, có quan
hệ với câu đã nói ở câu trước (tình
yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu
(câu trước)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU
CÂU TRONG VĂN BẢN
III.Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống
10
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài tập 1
a, Phần in đậm nằm ở vị trí nào
trong câu?
b, Nó có cấu tạo như thế nào (động từ,
danh từ, cụm động từ, cụm tính từ…)?
c, Chuyển phần in đậm về vị trí sau
chủ ngữ.
d, Nhận xét sự giống nhau, khác nhau
về cấu tạo, nội dung của các câu trước
và sau khi chuyển?
• Đoạn văn
Thị nghĩ bụng: hãy dừng
yêu để hỏi cô thị đã.
Thấy thị hỏi, bà già kia
bật cười. Bà tưởng
cháu bà nói đùa.
(Nam Cao, Chí Phèo)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
11
Bài tập 1
a/.Phần in đậm nằm ở vị trí nào trong câu?
Đầu câu
b/.Nó có cấu tạo như thế nào (động từ, danh từ,
cụm động từ, cụm tính từ…)?
Cụm động từ
c/.Chuyển phần in đậm về vị trí sau chủ ngữ
Nhận xét sự giống nhau, khác nhau về cấu tạo,
nội dung của các câu trước và sau khi chuyển?
Bà già kia thấy
thị hỏi, bật cười.
+ Nội dung:Cùng thể hiện trạng thái của nhân vật bà già kia.
+ Cấu tạo câu trước: TN, C + V => Thể hiện rõ sự tiếp nối
ý, triển khai ý câu trước đó.
+ Cấu tạo câu sau: C + V1, V2 => Không thể hiện rõ sự
tiếp nối, triển khai ý của câu trước.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU
CÂU TRONG VĂN BẢN
II.Dùng kiểu câu có khởi ngữ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài tập 2
Ở vị trí để trống trong đoạn văn dưới
đây, tác giả đã lựa chọn câu nào trong
số các kiểu câu nêu ở dưới?Giải thích?
A. Khi nghe tiếng An, Liên đứng dậy
trả lời:
B. Liên nghe tiếng An, Liên đứng dậy
trả lời:
C. Nghe tiếng An, Liên đứng dậy
trả lời:
D. Liên nghe tiếng An, đứng dậy
trả lời:
12
• Đoạn văn
- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?
[….]
- Hẵng thong thả một lát nữa
cũng được. Em ra ngồi đây với
chị kẻo ở trong ấy muỗi.
(Theo Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
Giải thích:
+ A : 2 sự việc xảy ra quá xa nhau.
+ B : lặp chủ ngữ “Liên”.
+ C : liên kết ý chặt chẽ.
+ D : sự liên kết ý của các câu yếu
hơn.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU
CÂU TRONG VĂN BẢN
III.Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống
13
HOẠT ĐỘNG NHÓM
• Đoạn văn
Bài tập 3
a. Xác định trạng ngữ chỉ tình huống?
b. Nêu tác dụng của việc đặt câu có
trạng ngữ chỉ tình huống về mặt phân
biệt thông tin thứ yêu trong câu (thể
hiện ở trạng ngữ) và thông tin quan
trọng (thể hiện ở vị ngữ của câu)
Nhận được phiến trát của
Sơn Hưng Tuyên đốc bộ
đường, viên quan coi ngục
quay lại hỏi thầy thơ lại giúp
việc trong đề lao:
- Này, thầy bát, cứ công văn
này, thì chúng ta sắp nhận
được sáu tên tù án chém.
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử
tù)
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
14
Bài tập 3
“Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường, viên
quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:
- Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên
tù án chém.”
*Tác dụng: thể hiện thông tin thứ yếu so với thông tin quan
trọng ở phần vị ngữ của câu.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
IV. TỔNG KẾT VỀ VIỆC
SỬ VĂN
DỤNG
BA KIỂU CÂU TRÊN
TRONG
BẢN
15
Tóm lại:
1
2
3
Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi
ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều nằm ở vị trí
đầu câu
Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi
ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường thể hiện
thông tin đã biết từ văn bản, hoặc thông tin dễ dàng liên
tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước, hoặc một
thông tin không quan trọng.
Việc sử dụng những kiểu câu bị động, câu có thành phần
khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên
kết ý, thay đổi cách diễn đạt, tạo mạch lạc trong văn bản.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN
16
* CỦNG CỐ:
Thực hiện sự chuyển đổi kiểu câu theo bảng sau:
Câu chủ động: Anh tôi
rất yêu quý con chó.
Câu bị động:
Con chó được anh tôi
rất yêu quý.
Câu không có khởi ngữ: Câu có khởi ngữ: Phim ấy, tôi xem rồi.
Tôi xem phim ấy rồi.
Câu không có trạng ngữ Câu có trạng ngữ
tình huống: Nó xem
tình huống:
Xem xong thư, nó rất
xong thư, rất phấn
phấn khởi.
khởi.
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
TRONG VĂN BẢN.
Chọn kiểu câu điền vào ô thích hợp.
1- Bát cháo húp xong rồi, thị Nở đỡ lấy bát cháo và múc
thêm bát nữa.
2-Giàu thì anh chê là trụy lạc. Nghèo thì anh cho là ích kỉ,
nhỏ nhen, nô lệ. Vậy thì ý anh thế nào?
3- Cha tính phải làm như vậy mới xong, con phải nghe lời
Bài tập củng cố cha mà trở về đi.
4- Hắn chỉ thấy nhục chứ yêu đương gì.
Câu bị động
3- Cha tính phải làm như vậy mới xong,
con phải nghe lời cha mà trở về đi.
2- Giàu thì anh chê là trụy lạc. Nghèo
Câu có khởi ngữ thì anh cho là ích kỉ, nhỏ nhen, nô lệ.
Vậy thì ý anh thế nào?
Câu có trạng ngữ
chỉ tình huống
1- Bát cháo húp xong rồi, thị Nở đỡ lấy
bát cháo và múc thêm bát nữa.
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu
văn bản
- N1:
Đọc SGK, chuẩn bị phần I
1. Hình thức
các lờiĐọc
thoạiSGK,
- N2:
chuẩn bị phần II
- N3: Đọc SGK, chuẩn bị phần III/181
- N4: Tổng kết
* Yêu cầu: Cử đại diện nhóm soạn bài trên PowerPoint, copy vào
USB, tiết sau mang theo để trình bày. Yêu cầu nộp bài cho GV trước
khi vào tiết ít nhất 10 phút.
Tiết học kết thúc.
 








Các ý kiến mới nhất