Bài 16. Thực hành: Xác định hệ số ma sát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hà
Ngày gửi: 21h:21' 21-10-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 577
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hà
Ngày gửi: 21h:21' 21-10-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 577
Số lượt thích:
0 người
Bài 16: THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT
I. Mục tiêu
Chứng minh công thức 16.1 và 16.2 SGK Vật lý 10 (Trang 89).
Nêu phương pháp thực nghiệm xác định hệ số ma sát trượt theo phương pháp động lực học.
Rèn luyện kỹ năng thực hành, biết cánh tính và viết đúng kết quả phép đo.
So sánh giá trị thu được từ thực nghiệm với số liệu trong bảng 13.1 SGK Vật lý (Trang 76)
II. Cơ sở lý thuyết
a = g(sinα - µtcosα) (16.1)
(16.2)
III. Dụng cụ thí nghiệm
1. Mặt phẳng nghiêng có gắn thước đo góc và quả rọi.
2. Nam châm điện gắn ở một đầu mặt phẳng nghiêng, có hộp công tắc đóng ngắt để giữ và thả vật.
3. Giá đỡ mặt phẳng nghiêng có thể thay đổi độ cao điểm kê nhờ khớp nối .
4. Trụ kim loại (thép) đường kính 3cm, cao 3cm.
5. Máy đo thời gian có cổng quang điện E.
6. Thước thẳng 600- 800 mm.
7. Ke 3 chiều để xác định vị trí vật.
III. Dụng cụ thí nghiệm
Đồng hồ đo thời gian hiện số
III. Dụng cụ thí nghiệm
Bộ thí nghiệm xác định hệ số ma sát
a. Do hệ số ma sát nghỉ cực đại.
V. TRèNH T? TH NGHI?M.
Đặt mặt đáy trụ thép lên mặt phẳng nghiêng. Tăng dần góc nghiêng bằng cách đẩy từ từ đầu có quả rọi lên trên sao cho máng nghiêng trượt trên thanh của giá đỡ . Chú ý giữ chắc giá đỡ và điều chỉnh chân giá sao cho quả rọi song song với trụ đỡ. Khi vật bắt đầu trượt thì ghi lại ,đọc ghi giá trị 0 vµo b¶ng 1 . Lặp lại thí nghiệm 5 lần và ghi các giá trị đo được vào bảng 1.
b. Do hệ số ma sát tru?t.
V. Trnh tự thí nghiệm.
Dồng hồ đo thời gian làm việc ở MODE A? B, thang đo 9,999s. Nhấn khoá K để bật điện cho đồng hồ.
Xác định vị trí ban đầu s0 của trụ thép : Dặt vật trụ kim loại lên đầu A của máng nghiêng, sát với nam châm, mặt đáy tiếp xúc với mặt phẳng nghiêng. Dùng miếng ke áp sát mặt nghiêng, đẩy ke đến vị trí chạm vào trụ kim loại, để xác định vị trí đầu s0 của trụ trên thước đo. Ghi giá trị s0 vào bảng 1. Nới lỏng vít để dịch chuyển cổng quang điện E đến vị trí cách s0 một khoảng s = 400mm, rồi vặn chặt vít, cố định vị trí cổng E trên máng nghiêng.
Dưa khớp nối lên vị trí cao để tạo góc nghiêng ? ? ?0 . Dọc giá trị ? , ghi vào bảng 1.
Nhấn nút RESET trên mặt đồng hồ để đưa chỉ thị số về giá trị 0000.
ấn nút trên hộp công tắc để thả cho vật trượt, rồi nhả nhanh trước khi vật đến cổng E.
Dọc và ghi thời gian trượt t vào bảng 1.
Đặt lại trụ kim loại vào vị trí s0 và lặp lại 5 lần phép đo thời gian t .
Kết thúc thí nghiệm : Tắt điện đồng hồ đo thời gian.
Chú ý : Hệ số ma sát phụ thuộc nhiều vào trạng thái bề mặt tiếp xúc gi?a các vật ( bụi bậm, ẩm ướt, các vật bám dính trên mặt....). Vỡ vậy cần lau sạch các bề mặt tiếp xúc của máng nghiêng, vật trượt trước khi thực hiện phép đo.
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT
I. Mục tiêu
Chứng minh công thức 16.1 và 16.2 SGK Vật lý 10 (Trang 89).
Nêu phương pháp thực nghiệm xác định hệ số ma sát trượt theo phương pháp động lực học.
Rèn luyện kỹ năng thực hành, biết cánh tính và viết đúng kết quả phép đo.
So sánh giá trị thu được từ thực nghiệm với số liệu trong bảng 13.1 SGK Vật lý (Trang 76)
II. Cơ sở lý thuyết
a = g(sinα - µtcosα) (16.1)
(16.2)
III. Dụng cụ thí nghiệm
1. Mặt phẳng nghiêng có gắn thước đo góc và quả rọi.
2. Nam châm điện gắn ở một đầu mặt phẳng nghiêng, có hộp công tắc đóng ngắt để giữ và thả vật.
3. Giá đỡ mặt phẳng nghiêng có thể thay đổi độ cao điểm kê nhờ khớp nối .
4. Trụ kim loại (thép) đường kính 3cm, cao 3cm.
5. Máy đo thời gian có cổng quang điện E.
6. Thước thẳng 600- 800 mm.
7. Ke 3 chiều để xác định vị trí vật.
III. Dụng cụ thí nghiệm
Đồng hồ đo thời gian hiện số
III. Dụng cụ thí nghiệm
Bộ thí nghiệm xác định hệ số ma sát
a. Do hệ số ma sát nghỉ cực đại.
V. TRèNH T? TH NGHI?M.
Đặt mặt đáy trụ thép lên mặt phẳng nghiêng. Tăng dần góc nghiêng bằng cách đẩy từ từ đầu có quả rọi lên trên sao cho máng nghiêng trượt trên thanh của giá đỡ . Chú ý giữ chắc giá đỡ và điều chỉnh chân giá sao cho quả rọi song song với trụ đỡ. Khi vật bắt đầu trượt thì ghi lại ,đọc ghi giá trị 0 vµo b¶ng 1 . Lặp lại thí nghiệm 5 lần và ghi các giá trị đo được vào bảng 1.
b. Do hệ số ma sát tru?t.
V. Trnh tự thí nghiệm.
Dồng hồ đo thời gian làm việc ở MODE A? B, thang đo 9,999s. Nhấn khoá K để bật điện cho đồng hồ.
Xác định vị trí ban đầu s0 của trụ thép : Dặt vật trụ kim loại lên đầu A của máng nghiêng, sát với nam châm, mặt đáy tiếp xúc với mặt phẳng nghiêng. Dùng miếng ke áp sát mặt nghiêng, đẩy ke đến vị trí chạm vào trụ kim loại, để xác định vị trí đầu s0 của trụ trên thước đo. Ghi giá trị s0 vào bảng 1. Nới lỏng vít để dịch chuyển cổng quang điện E đến vị trí cách s0 một khoảng s = 400mm, rồi vặn chặt vít, cố định vị trí cổng E trên máng nghiêng.
Dưa khớp nối lên vị trí cao để tạo góc nghiêng ? ? ?0 . Dọc giá trị ? , ghi vào bảng 1.
Nhấn nút RESET trên mặt đồng hồ để đưa chỉ thị số về giá trị 0000.
ấn nút trên hộp công tắc để thả cho vật trượt, rồi nhả nhanh trước khi vật đến cổng E.
Dọc và ghi thời gian trượt t vào bảng 1.
Đặt lại trụ kim loại vào vị trí s0 và lặp lại 5 lần phép đo thời gian t .
Kết thúc thí nghiệm : Tắt điện đồng hồ đo thời gian.
Chú ý : Hệ số ma sát phụ thuộc nhiều vào trạng thái bề mặt tiếp xúc gi?a các vật ( bụi bậm, ẩm ướt, các vật bám dính trên mặt....). Vỡ vậy cần lau sạch các bề mặt tiếp xúc của máng nghiêng, vật trượt trước khi thực hiện phép đo.
 







Các ý kiến mới nhất