Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Thực hiện tính toán trên trang tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Dung
Ngày gửi: 08h:17' 15-10-2020
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Kim Dung
Ngày gửi: 08h:17' 15-10-2020
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
1. Sử dụng công thức để tính toán:
Trong toán học ta thường có các biểu thức tính toán như:
15+2-4;
2 x (3+54);
3 x (34+(25:3)
…
? Em hãy cho biết chúng ta sử dụng những phép toán nào để thực hiện tính toán?
BÀI 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
1. Sử dụng công thức để tính toán:
- Các kí hiệu phép toán trong công thức:
1. Sử dụng công thức để tính toán:
- Các kí hiệu phép toán trong công thức:
Ví dụ 1: Chuyển các biểu thức toán học sau sang dạng biểu diễn trong chương trình bảng tính.
(5^2+6)/(4-3)
(8*5+3)^2*91%
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức sau trong bảng tính:
A = (18 + 3)/ 7 + (4 - 2)*3^2
= 21/ 7 + 2*3^2
= 21/7 + 2*9
= 3 + 18
= 21
1. Sử dụng công thức để tính toán:
- Các kí hiệu phép toán trong công thức:
Quan sát và cho biết các phép toán được thực hiện theo trình tự như thế nào?
Thứ tự ưu tiên các phép toán như trong toán học:
1. Sử dụng công thức để tính toán:
- Các kí hiệu phép toán trong công thức:
Biểu thức trong dấu ngoặc ( )
2. Luỹ thừa ( ^ )
3. Phép nhân ( * ), phép chia ( / )
4. Phép cộng ( + ), phép trừ ( - )
2. Nhập công thức:
Ví dụ: Cần nhập công thức:
tại ô B2
=
=(12+3)/5+(6-3)^2*5
2. Nhập công thức:
* Các bước nhập công thức vào ô tính
Bước 1: Chọn ô cần nhập công thức
Bước 2: Gõ dấu =
Bước 3: Nhập công thức
Bước 4: Nhấn Enter để kết thúc.
* Dấu “=” là dấu đầu tiên cần gõ khi nhập công thức vào một ô tính
2. Nhập công thức:
Quan sát hai bảng tính dưới đây và em hãy nêu nhận xét?
Hình 2
Hình 1
Tl: Hình 1 chứa công thức, hình 2 không chứa công thức
2. Nhập công thức:
* Sự khác nhau giữa ô chứa công thức và ô không chứa công thức
2. Nhập công thức:
Nhận xét:
- Nếu chọn một ô không có công thức thì em sẽ thấy nội dung trên thanh công thức giống với dữ liệu trong ô
Nếu chọn một ô có công thức thì em sẽ thấy công thức trên thanh công thức,
còn trong ô là kết quả tính toán của công thức trên.
- Địa chỉ của một ô là cặp tên cột và hàng mà ô đó nằm trên đó.
Em hãy cho biết địa chỉ của ô tính là gì?
Tên cột
Tên Hàng
Ô được chọn là ô B4
3. Sử dụng địa chỉ trong công thức.
Trong các công thức tính toán với dữ liệu có trong các ô, dữ liệu đó thường được cho thông qua địa chỉ của các ô.
12
22
8
=(12+8)/2
=(22+8)/2
Nhập công thức
Thay đổi 12 thành 22
Nhập lại công thức
Làm thế nào để công thức tự động cập nhập ?
Ta có thể thay số bằng địa chỉ của ô
3. Sử dụng địa chỉ trong công thức
12
22
8
=(A1+B1)/2
Như vậy: Công thức tại ô C1 sẽ tự động cập nhập mỗi khi nội dụng trong ô A1 và B1 thay đổi
=(A1+B1)/2
Ví dụ
3. Sử dụng địa chỉ trong ô công thức.
Viêc sử dụng địa chỉ của ô tính có lợi ích gì?
Lợi ích của việc sử dụng công thức chứa
địa chỉ ô tính:
- Giúp thực hiện nhanh và chính xác
- Khi thay đổi giá trị dữ liệu trong ô tính
thì kết quả tự động cập nhật.
Trong toán học ta thường có các biểu thức tính toán như:
15+2-4;
2 x (3+54);
3 x (34+(25:3)
…
? Em hãy cho biết chúng ta sử dụng những phép toán nào để thực hiện tính toán?
BÀI 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
1. Sử dụng công thức để tính toán:
- Các kí hiệu phép toán trong công thức:
1. Sử dụng công thức để tính toán:
- Các kí hiệu phép toán trong công thức:
Ví dụ 1: Chuyển các biểu thức toán học sau sang dạng biểu diễn trong chương trình bảng tính.
(5^2+6)/(4-3)
(8*5+3)^2*91%
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức sau trong bảng tính:
A = (18 + 3)/ 7 + (4 - 2)*3^2
= 21/ 7 + 2*3^2
= 21/7 + 2*9
= 3 + 18
= 21
1. Sử dụng công thức để tính toán:
- Các kí hiệu phép toán trong công thức:
Quan sát và cho biết các phép toán được thực hiện theo trình tự như thế nào?
Thứ tự ưu tiên các phép toán như trong toán học:
1. Sử dụng công thức để tính toán:
- Các kí hiệu phép toán trong công thức:
Biểu thức trong dấu ngoặc ( )
2. Luỹ thừa ( ^ )
3. Phép nhân ( * ), phép chia ( / )
4. Phép cộng ( + ), phép trừ ( - )
2. Nhập công thức:
Ví dụ: Cần nhập công thức:
tại ô B2
=
=(12+3)/5+(6-3)^2*5
2. Nhập công thức:
* Các bước nhập công thức vào ô tính
Bước 1: Chọn ô cần nhập công thức
Bước 2: Gõ dấu =
Bước 3: Nhập công thức
Bước 4: Nhấn Enter để kết thúc.
* Dấu “=” là dấu đầu tiên cần gõ khi nhập công thức vào một ô tính
2. Nhập công thức:
Quan sát hai bảng tính dưới đây và em hãy nêu nhận xét?
Hình 2
Hình 1
Tl: Hình 1 chứa công thức, hình 2 không chứa công thức
2. Nhập công thức:
* Sự khác nhau giữa ô chứa công thức và ô không chứa công thức
2. Nhập công thức:
Nhận xét:
- Nếu chọn một ô không có công thức thì em sẽ thấy nội dung trên thanh công thức giống với dữ liệu trong ô
Nếu chọn một ô có công thức thì em sẽ thấy công thức trên thanh công thức,
còn trong ô là kết quả tính toán của công thức trên.
- Địa chỉ của một ô là cặp tên cột và hàng mà ô đó nằm trên đó.
Em hãy cho biết địa chỉ của ô tính là gì?
Tên cột
Tên Hàng
Ô được chọn là ô B4
3. Sử dụng địa chỉ trong công thức.
Trong các công thức tính toán với dữ liệu có trong các ô, dữ liệu đó thường được cho thông qua địa chỉ của các ô.
12
22
8
=(12+8)/2
=(22+8)/2
Nhập công thức
Thay đổi 12 thành 22
Nhập lại công thức
Làm thế nào để công thức tự động cập nhập ?
Ta có thể thay số bằng địa chỉ của ô
3. Sử dụng địa chỉ trong công thức
12
22
8
=(A1+B1)/2
Như vậy: Công thức tại ô C1 sẽ tự động cập nhập mỗi khi nội dụng trong ô A1 và B1 thay đổi
=(A1+B1)/2
Ví dụ
3. Sử dụng địa chỉ trong ô công thức.
Viêc sử dụng địa chỉ của ô tính có lợi ích gì?
Lợi ích của việc sử dụng công thức chứa
địa chỉ ô tính:
- Giúp thực hiện nhanh và chính xác
- Khi thay đổi giá trị dữ liệu trong ô tính
thì kết quả tự động cập nhật.
 








Các ý kiến mới nhất