Bài 3. Thực hiện tính toán trên trang tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Khuyên
Ngày gửi: 14h:44' 10-10-2011
Dung lượng: 908.0 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Khuyên
Ngày gửi: 14h:44' 10-10-2011
Dung lượng: 908.0 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: hãy liệt kê các thành phần chính của trang tính?
Các thành phần chính trên trang tính gồm:
+ Hộp tên là ô ở góc trên, bên trái trang tính, hiển thị địa chỉ của ô được chọn
+ Khối là một nhóm các ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật. Khối có thể là một ô một hàng, một cột hay một phần của cột.
+ Thanh công thức cho biết nội dung của ô đang được chọn
BÀI 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
1. Sử dụng công thức để tính toán:
Từ các dữ liệu đã được nhập vào các ô tính em có thể thực hiện các tính toán và lưu lại kết quả tính toán. Khả năng tính toán là một điểm ưu việt của các chương trình bảng tính
Trong toán học thường tính toán các biểu thức, ví dụ như(7+5)/2,13×2-8 các công thức cũng được dùng các bảng tính.
Các kí hiệu sau đây được sử dụng để kí hiệu các phép toán trong công thức:
+
-
x
:
62
%
/
-
*
6^2
%
+
Các phép toán được thực hiện theo trình tự:
- Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước;
- Phép nâng lên luỹ thừa
- Phép nhân, chia
- Phép cộng, trừ
1. Sử dụng công thức để tính toán
Ví dụ: Viết các biểu thức toán học sau thành các biểu thức trong chương
trình bảng tính.
a. (15+5)2 +(27:3)
b. (103 +15x6)-(122:2)
2. Nhập công thức
Kí tự đầu tiên khi nhập công thức vào 1 ô
Các bước nhập công thức:
Bước 1:
Chọn ô cần nhập công thức.
Bước 2:
Gõ dấu =
Bước 3:
Nhập công thức.
Bước 4:
Nhấn Enter.
Dấu “=” là dấu đầu tiên cần gõ khi nhập công thức vào một ô
Nếu chọn một ô trong công thức và quan sát thanh công thức, em sẽ thấy nội dung trên thanh công thức giống dữ liệu ở trong ô.
Công thức được hiển thị
Kết quả trong ô lưu công thức
VÍ DỤ:
Ô A1 có dữ liệu số 12, ô B1 có dữ liệu số 8
Tính trung bình cộng của nội dung hai ô
3. SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ TRONG CÔNG THỨC
Qua ví dụ trên, để không phải nhập lại công thức, khi thay đổi dữ liệu của ô ta có thể:
Thay số 12 bằng địa chỉ ô A1
Thay số 8 bằng địa chỉ ô B1
Ta nhập =(A1+B1)/2 vào ô C1
Lúc này ô C1 tự động cập nhật mỗi khi nội dung trong ô A1 và B1 thay đổi.
CỦNG CỐ
* Các phép toán sử dụng trong công thức:
- Phép cộng (+)
- Phép trừ (-)
- Phép nhân (*)
- Phép chia (/)
- Lấy luỹ thừa (^)
- Lấy phần trăm (%)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem và học lại nội dung bài học.
Chuyển các biểu thức toán học sang công thức của CTBT
Luyện tập thực hiện thao tác nhập công thức (nếu có máy)
Làm bài tập 1;2 trong SGK (trang 24);
bài 3.1;3.2 ý A,B,D; 3.5;3.6; 3.7 sách bài tập.
Xem trước phần 3:
“Sử dụng địa chỉ trong công thức”
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: hãy liệt kê các thành phần chính của trang tính?
Các thành phần chính trên trang tính gồm:
+ Hộp tên là ô ở góc trên, bên trái trang tính, hiển thị địa chỉ của ô được chọn
+ Khối là một nhóm các ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật. Khối có thể là một ô một hàng, một cột hay một phần của cột.
+ Thanh công thức cho biết nội dung của ô đang được chọn
BÀI 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
1. Sử dụng công thức để tính toán:
Từ các dữ liệu đã được nhập vào các ô tính em có thể thực hiện các tính toán và lưu lại kết quả tính toán. Khả năng tính toán là một điểm ưu việt của các chương trình bảng tính
Trong toán học thường tính toán các biểu thức, ví dụ như(7+5)/2,13×2-8 các công thức cũng được dùng các bảng tính.
Các kí hiệu sau đây được sử dụng để kí hiệu các phép toán trong công thức:
+
-
x
:
62
%
/
-
*
6^2
%
+
Các phép toán được thực hiện theo trình tự:
- Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước;
- Phép nâng lên luỹ thừa
- Phép nhân, chia
- Phép cộng, trừ
1. Sử dụng công thức để tính toán
Ví dụ: Viết các biểu thức toán học sau thành các biểu thức trong chương
trình bảng tính.
a. (15+5)2 +(27:3)
b. (103 +15x6)-(122:2)
2. Nhập công thức
Kí tự đầu tiên khi nhập công thức vào 1 ô
Các bước nhập công thức:
Bước 1:
Chọn ô cần nhập công thức.
Bước 2:
Gõ dấu =
Bước 3:
Nhập công thức.
Bước 4:
Nhấn Enter.
Dấu “=” là dấu đầu tiên cần gõ khi nhập công thức vào một ô
Nếu chọn một ô trong công thức và quan sát thanh công thức, em sẽ thấy nội dung trên thanh công thức giống dữ liệu ở trong ô.
Công thức được hiển thị
Kết quả trong ô lưu công thức
VÍ DỤ:
Ô A1 có dữ liệu số 12, ô B1 có dữ liệu số 8
Tính trung bình cộng của nội dung hai ô
3. SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ TRONG CÔNG THỨC
Qua ví dụ trên, để không phải nhập lại công thức, khi thay đổi dữ liệu của ô ta có thể:
Thay số 12 bằng địa chỉ ô A1
Thay số 8 bằng địa chỉ ô B1
Ta nhập =(A1+B1)/2 vào ô C1
Lúc này ô C1 tự động cập nhật mỗi khi nội dung trong ô A1 và B1 thay đổi.
CỦNG CỐ
* Các phép toán sử dụng trong công thức:
- Phép cộng (+)
- Phép trừ (-)
- Phép nhân (*)
- Phép chia (/)
- Lấy luỹ thừa (^)
- Lấy phần trăm (%)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem và học lại nội dung bài học.
Chuyển các biểu thức toán học sang công thức của CTBT
Luyện tập thực hiện thao tác nhập công thức (nếu có máy)
Làm bài tập 1;2 trong SGK (trang 24);
bài 3.1;3.2 ý A,B,D; 3.5;3.6; 3.7 sách bài tập.
Xem trước phần 3:
“Sử dụng địa chỉ trong công thức”
 







Các ý kiến mới nhất