Tìm kiếm Bài giảng
Thuế GTGT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mơ
Ngày gửi: 00h:47' 25-11-2016
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mơ
Ngày gửi: 00h:47' 25-11-2016
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 2
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ths. Trần Thị Mơ
NỘI DUNG
4.1. Những vấn đề chung về thuế GTGT
4.1.1. Khái quát sự ra đời của thuế GTGT
4.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
4.2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT
4.2.1. Đối tượng nộp thuế
4.2.2. Đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế
4.2.3. Căn cứ tính thuế
4.2.4. Thời điểm xác định thuế GTGT
4.2.5. Phương pháp tính thuế
4.2.6. Quy định về hoá đơn chứng từ
4.2.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế
2
3
VĂN BẢN PHÁP QUY
1- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội khóa 12
2- Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013
3
3- NĐ số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014
4- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Quản lý thuế
5- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
6- TT số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của BTC sửa đổi, BS một số điều của TT156, TT111, TT219, TT 85, TT 39, TT 78
7- Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014, 8- NĐ số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của CP quy định chi tiết thi hành Luật 71/2014/QH13, TT 26/TT-BTC ngày 27/2/2015
4
VĂN BẢN PHÁP QUY
1- Luật Thuế GTGT hợp nhất số 16/2014/VBHN-VPQH ngày 11/12/2014
4
2- NĐ hợp nhất số 13/2015/VBHN-BTC ngày 26/05/2015 quy định chi tiết và hd thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT;
4- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Quản lý thuế
3- Thông tư hợp nhất số 16/2015/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT
5
Khái quát sự ra đời của thuế GTGT
Bắt nguồn từ thuế doanh thu ở Pháp
1954: áp dụng chính thức thuế GTGT tại Pháp đối với ngành sản xuất và thương nghiệp bán buôn.
1968: thuế GTGT được áp dụng và chính thức có hiệu lực trong cả lĩnh vực bán lẻ hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Đến nay: đã có hơn 130 quốc gia áp dụng thuế GTGT
* Quá trình áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam
Năm 1971: áp dụng thuế doanh thu
Năm 1993: thí điểm áp dụng
Năm 1997: thông qua luật thuế GTGT số 02/1997/QH9
Năm 1999: luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 có hiệu lực
Năm 2003, 2005, 2008, 2013, 2014: Các lần sửa đổi bổ sung và ban hành nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành.
Khái quát sự ra đời của thuế GTGT
6
Khái niệm, đặc điểm, vai trò
7
Khái niệm
8
Đặc điểm
Thu? GTGT cĩ tính trung l?p cao
Thuế GTGT có tính lãnh thổ
Là loại thuế gián thu
Chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của HHDV
Có đối tượng chịu thuế rộng
9
Vai trò của thuế GTGT
Tăng
nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Thúc đẩy chế độ hạch toán kế toán, hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng
Góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng, điều tiết thu nhập
Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế
10
Ví dụ về thuế GTGT
11
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT
12
D?i tu?ng n?p thu?
13
Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT
14
Đối tượng chịu thuế GTGT
15
16
1. Sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm giống vật nuôi, cây trồng, sản phẩm muối, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ở khâu trồng trọt, chăn nuôi; Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác; các loại máy chuyên dùng khác dùng cho sản xuất NN (Luật 71)
2. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê; Chuyển quyền sử dụng đất.
Đối tượng không chịu thuế
17
3. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm.
4. Các dịch vụ tài chính
- Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư,
- Kinh doanh chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ
- Chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh
Cung cấp thông tin tín dụng, hình thức cấp tín dụng khác…
Đối tượng không chịu thuế
18
5. HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh: dịch vụ y tế, dạy học, dạy nghề, dịch vụ thú y, dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ, dịch vụ bưu chính viễn thông công ích, dịch vụ công cộng, phát sóng truyền thanh, truyền hình, báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động; vận chuyển hành khách công cộng bằng xe búyt, xe điện...
Đối tượng không chịu thuế
19
7. Hàng hoá mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của Nhà nước hoặc cần bảo mật như: vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng, dự trữ quốc gia...
6. HH trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu như: Máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt, Tàu bay (kể cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷ nhập khẩu
Đối tượng không chịu thuế
20
8. HHDV thuộc các họat động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo: HH nhập khẩu để viện trợ nhân đạo, đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngòai theo tiêu chuẩn miễn trừ ngọai giao, HH trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế...
9. Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam: hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng xuất khẩu, tái nhập khẩu...
Đối tượng không chịu thuế
21
10. HHDV khác thuộc diện không chịu thuế như:
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến).
- Chuyển giao công nghệ
- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến
- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống
Đối tượng không chịu thuế
Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
22
Giá tính thuế
Nguyên tắc: giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT.
Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra:
Giá tính thuế = giá chưa có thuế GTGT ghi trên hoá đơn.
Đối với HH nhập khẩu:
Giá tính thuế = giá NK+ thuế NK thực tế phải nộp+ thuế TTĐB + thuế BVMT (nếu có).
Đối với HHDV chịu thuế TTĐB và thuế BVMT:
Giá tính thuế = giá bán đã có thuế TTĐB và thuế BVMT
Đối với các HHDV sử dụng hoá đơn đặc thù:
Giá tính thuế = giá bán có thuế /(1+ thuế suất).
23
Giá tính thuế
24
Giá tính thuế
25
Giá tính thuế
26
Giá tính thuế
27
Giá tính thuế
28
Giá tính thuế
29
30
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Trường hợp HHDV dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như HHDV dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Giá tính thuế
Thuế suất
0%
Gồm 5%
10%
a. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
31
32
1- Thuế suất 0%
1.1. Áp dụng đối với HHDV xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu,
Thuế suất
33
1- Thuế suất 0%
Thuế suất
34
1- Thuế suất 0%
Thuế suất
35
1- Thuế suất 0%
Thuế suất
36
1- Thuế suất 0%
Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại VN trên tổng chi phí.
Thuế suất
37
1- Thuế suất 0%
Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa.
Thuế suất
38
1- Thuế suất 0%
Thuế suất
39
1- Thuế suất 0%
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
Thuế suất
40
1- Thuế suất 0%
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%:
Thuế suất
41
1- Thuế suất 0%
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%:
Thuế suất
42
1- Thuế suất 0%
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% :
IV/ THUẾ SUẤT THUẾ GTGT
43
2- Thuế suất 5%: Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ sản xuất, tiêu dùng và các HHDV cầu ưu đãi, hiện nay bao gồm 16 lọai HHDV chịu thuế GTGT
44
2- Thuế suất 5%
45
3- Thuế suất 10%: Áp dụng cho HHDV thông thường không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%, thuế suất 5%
46
LƯU Ý
4.2.4. Th?i di?m xc d?nh thu? GTGT
Đối với HH nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Đối với hoạt động KDBĐS…là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện DA hoặc tiến độ thu tiền ghi trong HĐ
Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền
Đối với cung ứng DV là thời điểm hoàn thành việc cung ứng DV hoặc thời điểm lập HĐ cung ứng DV
Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua
Đối với XD, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao CT, hạng mục CT, khối lượng XD, lắp đặt hoàn thành
47
4.2.5. Phương pháp tính thuế
* Phương pháp tính thuế GTGT:
+ Phương pháp khấu trừ thuế
+ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
48
* Phương pháp khấu trừ thuế
49
50
* Phương pháp khấu trừ thuế
Trong đó: Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT phải nộp:
50
* Phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT đầu vào của HH, DV:
Sử dụng cho SXKD HH, DV chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của HH, DV chịu thuế GTGT bị tổn thất;
Sử dụng đồng thời cho SXKD HH, DV chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HH, DV sử dụng cho SX, KD HH, DV chịu thuế GTGT (gồm cả TSCĐ). Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa DT của HH, DV chịu thuế GTGT so với tổng DT HH, DV bán ra;
Thuế GTGT đầu vào:
51
Bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;
Sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ;
Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp CSKD phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
* Phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT đầu vào:
52
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, phục vụ cho sản xuất: Phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế. (Luật mới – tương ứng với đối tượng không chịu thuế)
* Phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT đầu vào:
53
* Phương pháp khấu trừ thuế
54
Ví dụ: Giá thanh toán là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), thuế GTGT là 10%.
Vậy: Giá chưa có thuế GTGT là:
110 triệu
---------- = 100 triệu đồng
1 + 10%
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là:
100 triệu đồng x 10% = 10 triệu đồng.
Ví dụ
55
* Phương pháp khấu trừ thuế:
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Có hoá đơn GTGT mua HH, DV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu NK
Có chứng từ T/toán không dùng tiền mặt đối với HH, DV mua vào (trừ HH, DV mua từng lần có giá trị < 20 trđ), gồm cả TH mua trả chậm, trả góp (Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán thì CSKD vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào).
56
* Phương pháp khấu trừ thuế:
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt; sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với HH, DV XK (ngoài 2 điều kiện quy định ở trên): hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công HH, cung ứng DV; hoá đơn bán HH, DV; chứng từ t/toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với HH XK.
57
Tại 1 DNSXKD XNK (T) nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế trong tháng có các tài liệu sau:
I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, THU MUA
1. Mua 80 tấn SPB của các DNTN, giá mua chưa có thuế theo hoá đơn GTGT là 80.000.000 đồng/tấn, thanh toán bằng TGNH.
2. Mua 40 tấn SPB của DN( H), giá mua 1 tấn theo HĐ Bán hàng là 75.000.000 đồng, thanh toán bằng TM.
3. Mua của các DN khác 10.000 SPA theo hợp đồng để xuất khẩu, giá mua chưa có thuế GTGT là 100.000 đồng/sp, thanh toán bằng TGNH
II TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TRONG THÁNG
1. Bán cho các Cty thương mại 4.000 SPA, giá bán chưa có thuế 140.000 đồng/spA.
2. Xuất khẩu trực tiếp 50 tấn SP Bvà 5.000 SPA, giá bán FOB qui ra tiền Việt Nam 135.000.000 đồng/tấn SPBvà 150.000 đồng/SPA.
3. Bán cho Cty XNK theo hợp đồng để xuất khẩu 30 tấn SPB, giá bán chưa có thuế GTGT là 130.000.000 đồng/tấn.
Yêu cầu: Tính thuế GTGT phải nộp trong tháng cho DN trên.
Cho biết: Thuế suất thuế GTGT SP B5%, SPA 10%.
Ví dụ:
58
Giải:
Tính thuế GTGT phải nộp trong tháng
- Thuế GTGT đầu ra tháng
4.000 sp x 140.000 đ/sp x 10% = 56.000.000 đồng
30 tấn x 130.000.000 đ/t x 5% = 195.000.000 đồng
Tổng thuế đầu ra: 251.000.000 đồng
- Thuế GTGT đầu vào được khầu trừ tháng
80 x 80.000.000 x 5% = 320.000.000 đồng
10.000sp x 100.000 đ/sp x 10% = 100.000.000 đồng
Tổng thuế đầu vào : 420.000.000 đồng
- Thuế GTGT phải nộp tháng
251.000.000 - 420.000.000 = -169.000.000 đồng
Ví dụ:
59
60
PP tính trực tiếp trên GTGT
Trong đó:
TH1: H/động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
60
NĂM 2014 - PP tính trực tiếp trên GTGT
61
NĂM 2014 - PP tính trực tiếp trên GTGT
62
63
Trường hợp 2:
*T? l? %
- Phn ph?i, cung c?p hng hố: 1%;
- D?ch v?, xy d?ng khơng bao th?u nguyn v?t li?u: 5%;
- S?n xu?t, v?n t?i, d?ch v? cĩ g?n v?i hng hố, xy d?ng cĩ bao th?u nguyn v?t li?u: 3%;
- Ho?t d?ng kinh doanh khc: 2%.
PP tính trực tiếp trên GTGT
63
Hóa đơn, chứng từ mua bán HHDV
64
PP khấu trừ thuế: sử dụng hóa đơn GTGT (cả trường hợp bán HH DV chịu thuế TTĐB)
PP trực tiếp trên GTGT: khi bán HHDV sử dụng hóa đơn bán hàng.
Khi lập hoá đơn, phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn (giá bán chưa có thu? GTGT; phụ thu và phí tính ngoài giá bán; thuế GTGT; tổng giá thanh toán).
64
65
Đăng ký, kê khai, nộp thuế
Đăng ký
66
Kê khai
- Thuế GTGT là loại khai thuế theo tháng và quý .
- Quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng;
- Khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.
- Thôøi gian göûi tôø khai cuûa thaùng chaäm nhaát laø ngaøy 20 cuûa thaùng tieáp theo ñối với KK thaùng vaø ngaøy 30 cuûa thaùng tieáp theo ñoái vôùi KK quyù.
67
Kê khai
Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ
- T? khai: 01/GTGT;
- B?ng k hố don bn ra: 01-1/GTGT;
- B?ng k hố don mua vo: 01-2/GTGT;
- B?ng gi?i trình khai bsung, di?u ch?nh: 01-3/GTGT
- B?ng phn b? s? thu? GTGT c?a hng hĩa, d?ch v? mua vo du?c kh?u tr? trong thng: 01-4A/GTGT
- B?ng k khai di?u ch?nh thu? GTGT d?u vo phn b? du?c kh?u tr? nam: 01-4B/GTGT
- B?ng k thu? GTGT d n?p c?a DT KD xy d?ng, l?p d?t, bn hng vng lai ngo?i t?nh: 01-5/GTGT.
68
Hồ sơ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư:
Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư: 02/GTGT
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào: 01-2/GTGT
Kê khai
69
Kê khai
Các trường hợp khác:
Tờ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng: 03/GTGT
Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu: 05/GTGT.
Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5%) trên doanh thu theo Tờ khai 06/GTGT.
70
Kê khai
(2). Cơ sở kinh doanh, người NK có NK hàng hóa chịu thuế GTGT: kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần NK cùng với việc kê khai thuế NK với cơ quan Hải quan thu thuế NK.
(3). Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất; nếu không thì phải tính và nộp theo mức thuế suất cao nhất.
(4). Trường hợp không phát sinh doanh số bán hàng hóa, dịch vụ, thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở KD vẫn phải kê khai và nộp tờ khai.
71
Nộp thuế GTGT
Ngu?i n?p thu? thng: ch?m nh?t l ngy cu?i cng c?a th?i h?n n?p h? so khai thu?
Người nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo nộp thuế nhập khẩu.
72
* Các TH không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
73
74
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
CSKD khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định.
Đối với CSKD chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền
75
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
Trường hợp bồi thường bằng HHDV, cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán HHDV; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định
Trường hợp CSKD nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định
76
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
77
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
78
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
79
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên DT
80
TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hoá đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hoá đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.
81
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
CSKD có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
82
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định
83
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.
Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có:
- Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết;
- Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
84
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong DN; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN.
c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.
CSKD có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.
d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của CSKD.
85
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
e) Doanh thu HHDV và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Hoàn thuế
86
Hoàn thuế
e
CSKD mới và đang hoạt động
- Không phân biệt niên độ
- Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết 12 tháng hoặc 4 quý
HHDV xuất khẩu
CSKD quyết toán thuế
Theo tháng hoặc quý
Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết ≥ 300 trđ
Chia tách, giải thể, phá sản…
Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết; nộp thừa
87
e
Người nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài xuất cảnh
Được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh
Dự án sử dụng ODA; Viện trợ nhân đạo
Quyết định xử lý
HHDV mua từ ODA
HHDV mua từ tiền viện trợ nhân đạo
QĐ hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền
Hoàn thuế
88
Dự án đầu tư mới
CSKD đang hoạt động
Thuế GTGT đầu vào của CSKD chưa khấu trừ hết ≥ 300 trđ
Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao
- Được hoàn thuế GTGT trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT
Hoàn thuế
89
90
Điều kiện hoàn thuế GTGT
90
91
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ths. Trần Thị Mơ
NỘI DUNG
4.1. Những vấn đề chung về thuế GTGT
4.1.1. Khái quát sự ra đời của thuế GTGT
4.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
4.2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT
4.2.1. Đối tượng nộp thuế
4.2.2. Đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế
4.2.3. Căn cứ tính thuế
4.2.4. Thời điểm xác định thuế GTGT
4.2.5. Phương pháp tính thuế
4.2.6. Quy định về hoá đơn chứng từ
4.2.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế
2
3
VĂN BẢN PHÁP QUY
1- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội khóa 12
2- Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013
3
3- NĐ số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014
4- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Quản lý thuế
5- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
6- TT số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của BTC sửa đổi, BS một số điều của TT156, TT111, TT219, TT 85, TT 39, TT 78
7- Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014, 8- NĐ số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của CP quy định chi tiết thi hành Luật 71/2014/QH13, TT 26/TT-BTC ngày 27/2/2015
4
VĂN BẢN PHÁP QUY
1- Luật Thuế GTGT hợp nhất số 16/2014/VBHN-VPQH ngày 11/12/2014
4
2- NĐ hợp nhất số 13/2015/VBHN-BTC ngày 26/05/2015 quy định chi tiết và hd thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT;
4- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Quản lý thuế
3- Thông tư hợp nhất số 16/2015/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT
5
Khái quát sự ra đời của thuế GTGT
Bắt nguồn từ thuế doanh thu ở Pháp
1954: áp dụng chính thức thuế GTGT tại Pháp đối với ngành sản xuất và thương nghiệp bán buôn.
1968: thuế GTGT được áp dụng và chính thức có hiệu lực trong cả lĩnh vực bán lẻ hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Đến nay: đã có hơn 130 quốc gia áp dụng thuế GTGT
* Quá trình áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam
Năm 1971: áp dụng thuế doanh thu
Năm 1993: thí điểm áp dụng
Năm 1997: thông qua luật thuế GTGT số 02/1997/QH9
Năm 1999: luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 có hiệu lực
Năm 2003, 2005, 2008, 2013, 2014: Các lần sửa đổi bổ sung và ban hành nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành.
Khái quát sự ra đời của thuế GTGT
6
Khái niệm, đặc điểm, vai trò
7
Khái niệm
8
Đặc điểm
Thu? GTGT cĩ tính trung l?p cao
Thuế GTGT có tính lãnh thổ
Là loại thuế gián thu
Chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của HHDV
Có đối tượng chịu thuế rộng
9
Vai trò của thuế GTGT
Tăng
nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Thúc đẩy chế độ hạch toán kế toán, hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng
Góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng, điều tiết thu nhập
Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế
10
Ví dụ về thuế GTGT
11
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT
12
D?i tu?ng n?p thu?
13
Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT
14
Đối tượng chịu thuế GTGT
15
16
1. Sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm giống vật nuôi, cây trồng, sản phẩm muối, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ở khâu trồng trọt, chăn nuôi; Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác; các loại máy chuyên dùng khác dùng cho sản xuất NN (Luật 71)
2. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê; Chuyển quyền sử dụng đất.
Đối tượng không chịu thuế
17
3. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm.
4. Các dịch vụ tài chính
- Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư,
- Kinh doanh chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ
- Chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh
Cung cấp thông tin tín dụng, hình thức cấp tín dụng khác…
Đối tượng không chịu thuế
18
5. HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh: dịch vụ y tế, dạy học, dạy nghề, dịch vụ thú y, dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ, dịch vụ bưu chính viễn thông công ích, dịch vụ công cộng, phát sóng truyền thanh, truyền hình, báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động; vận chuyển hành khách công cộng bằng xe búyt, xe điện...
Đối tượng không chịu thuế
19
7. Hàng hoá mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của Nhà nước hoặc cần bảo mật như: vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng, dự trữ quốc gia...
6. HH trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu như: Máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt, Tàu bay (kể cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷ nhập khẩu
Đối tượng không chịu thuế
20
8. HHDV thuộc các họat động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo: HH nhập khẩu để viện trợ nhân đạo, đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngòai theo tiêu chuẩn miễn trừ ngọai giao, HH trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế...
9. Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam: hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng xuất khẩu, tái nhập khẩu...
Đối tượng không chịu thuế
21
10. HHDV khác thuộc diện không chịu thuế như:
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến).
- Chuyển giao công nghệ
- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến
- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống
Đối tượng không chịu thuế
Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
22
Giá tính thuế
Nguyên tắc: giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT.
Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra:
Giá tính thuế = giá chưa có thuế GTGT ghi trên hoá đơn.
Đối với HH nhập khẩu:
Giá tính thuế = giá NK+ thuế NK thực tế phải nộp+ thuế TTĐB + thuế BVMT (nếu có).
Đối với HHDV chịu thuế TTĐB và thuế BVMT:
Giá tính thuế = giá bán đã có thuế TTĐB và thuế BVMT
Đối với các HHDV sử dụng hoá đơn đặc thù:
Giá tính thuế = giá bán có thuế /(1+ thuế suất).
23
Giá tính thuế
24
Giá tính thuế
25
Giá tính thuế
26
Giá tính thuế
27
Giá tính thuế
28
Giá tính thuế
29
30
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Trường hợp HHDV dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như HHDV dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Giá tính thuế
Thuế suất
0%
Gồm 5%
10%
a. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
31
32
1- Thuế suất 0%
1.1. Áp dụng đối với HHDV xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu,
Thuế suất
33
1- Thuế suất 0%
Thuế suất
34
1- Thuế suất 0%
Thuế suất
35
1- Thuế suất 0%
Thuế suất
36
1- Thuế suất 0%
Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại VN trên tổng chi phí.
Thuế suất
37
1- Thuế suất 0%
Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa.
Thuế suất
38
1- Thuế suất 0%
Thuế suất
39
1- Thuế suất 0%
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
Thuế suất
40
1- Thuế suất 0%
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%:
Thuế suất
41
1- Thuế suất 0%
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%:
Thuế suất
42
1- Thuế suất 0%
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% :
IV/ THUẾ SUẤT THUẾ GTGT
43
2- Thuế suất 5%: Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ sản xuất, tiêu dùng và các HHDV cầu ưu đãi, hiện nay bao gồm 16 lọai HHDV chịu thuế GTGT
44
2- Thuế suất 5%
45
3- Thuế suất 10%: Áp dụng cho HHDV thông thường không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%, thuế suất 5%
46
LƯU Ý
4.2.4. Th?i di?m xc d?nh thu? GTGT
Đối với HH nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Đối với hoạt động KDBĐS…là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện DA hoặc tiến độ thu tiền ghi trong HĐ
Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền
Đối với cung ứng DV là thời điểm hoàn thành việc cung ứng DV hoặc thời điểm lập HĐ cung ứng DV
Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua
Đối với XD, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao CT, hạng mục CT, khối lượng XD, lắp đặt hoàn thành
47
4.2.5. Phương pháp tính thuế
* Phương pháp tính thuế GTGT:
+ Phương pháp khấu trừ thuế
+ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
48
* Phương pháp khấu trừ thuế
49
50
* Phương pháp khấu trừ thuế
Trong đó: Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT phải nộp:
50
* Phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT đầu vào của HH, DV:
Sử dụng cho SXKD HH, DV chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của HH, DV chịu thuế GTGT bị tổn thất;
Sử dụng đồng thời cho SXKD HH, DV chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HH, DV sử dụng cho SX, KD HH, DV chịu thuế GTGT (gồm cả TSCĐ). Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa DT của HH, DV chịu thuế GTGT so với tổng DT HH, DV bán ra;
Thuế GTGT đầu vào:
51
Bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;
Sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ;
Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp CSKD phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
* Phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT đầu vào:
52
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, phục vụ cho sản xuất: Phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế. (Luật mới – tương ứng với đối tượng không chịu thuế)
* Phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT đầu vào:
53
* Phương pháp khấu trừ thuế
54
Ví dụ: Giá thanh toán là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), thuế GTGT là 10%.
Vậy: Giá chưa có thuế GTGT là:
110 triệu
---------- = 100 triệu đồng
1 + 10%
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là:
100 triệu đồng x 10% = 10 triệu đồng.
Ví dụ
55
* Phương pháp khấu trừ thuế:
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Có hoá đơn GTGT mua HH, DV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu NK
Có chứng từ T/toán không dùng tiền mặt đối với HH, DV mua vào (trừ HH, DV mua từng lần có giá trị < 20 trđ), gồm cả TH mua trả chậm, trả góp (Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán thì CSKD vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào).
56
* Phương pháp khấu trừ thuế:
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt; sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với HH, DV XK (ngoài 2 điều kiện quy định ở trên): hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công HH, cung ứng DV; hoá đơn bán HH, DV; chứng từ t/toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với HH XK.
57
Tại 1 DNSXKD XNK (T) nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế trong tháng có các tài liệu sau:
I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, THU MUA
1. Mua 80 tấn SPB của các DNTN, giá mua chưa có thuế theo hoá đơn GTGT là 80.000.000 đồng/tấn, thanh toán bằng TGNH.
2. Mua 40 tấn SPB của DN( H), giá mua 1 tấn theo HĐ Bán hàng là 75.000.000 đồng, thanh toán bằng TM.
3. Mua của các DN khác 10.000 SPA theo hợp đồng để xuất khẩu, giá mua chưa có thuế GTGT là 100.000 đồng/sp, thanh toán bằng TGNH
II TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TRONG THÁNG
1. Bán cho các Cty thương mại 4.000 SPA, giá bán chưa có thuế 140.000 đồng/spA.
2. Xuất khẩu trực tiếp 50 tấn SP Bvà 5.000 SPA, giá bán FOB qui ra tiền Việt Nam 135.000.000 đồng/tấn SPBvà 150.000 đồng/SPA.
3. Bán cho Cty XNK theo hợp đồng để xuất khẩu 30 tấn SPB, giá bán chưa có thuế GTGT là 130.000.000 đồng/tấn.
Yêu cầu: Tính thuế GTGT phải nộp trong tháng cho DN trên.
Cho biết: Thuế suất thuế GTGT SP B5%, SPA 10%.
Ví dụ:
58
Giải:
Tính thuế GTGT phải nộp trong tháng
- Thuế GTGT đầu ra tháng
4.000 sp x 140.000 đ/sp x 10% = 56.000.000 đồng
30 tấn x 130.000.000 đ/t x 5% = 195.000.000 đồng
Tổng thuế đầu ra: 251.000.000 đồng
- Thuế GTGT đầu vào được khầu trừ tháng
80 x 80.000.000 x 5% = 320.000.000 đồng
10.000sp x 100.000 đ/sp x 10% = 100.000.000 đồng
Tổng thuế đầu vào : 420.000.000 đồng
- Thuế GTGT phải nộp tháng
251.000.000 - 420.000.000 = -169.000.000 đồng
Ví dụ:
59
60
PP tính trực tiếp trên GTGT
Trong đó:
TH1: H/động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
60
NĂM 2014 - PP tính trực tiếp trên GTGT
61
NĂM 2014 - PP tính trực tiếp trên GTGT
62
63
Trường hợp 2:
*T? l? %
- Phn ph?i, cung c?p hng hố: 1%;
- D?ch v?, xy d?ng khơng bao th?u nguyn v?t li?u: 5%;
- S?n xu?t, v?n t?i, d?ch v? cĩ g?n v?i hng hố, xy d?ng cĩ bao th?u nguyn v?t li?u: 3%;
- Ho?t d?ng kinh doanh khc: 2%.
PP tính trực tiếp trên GTGT
63
Hóa đơn, chứng từ mua bán HHDV
64
PP khấu trừ thuế: sử dụng hóa đơn GTGT (cả trường hợp bán HH DV chịu thuế TTĐB)
PP trực tiếp trên GTGT: khi bán HHDV sử dụng hóa đơn bán hàng.
Khi lập hoá đơn, phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn (giá bán chưa có thu? GTGT; phụ thu và phí tính ngoài giá bán; thuế GTGT; tổng giá thanh toán).
64
65
Đăng ký, kê khai, nộp thuế
Đăng ký
66
Kê khai
- Thuế GTGT là loại khai thuế theo tháng và quý .
- Quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng;
- Khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.
- Thôøi gian göûi tôø khai cuûa thaùng chaäm nhaát laø ngaøy 20 cuûa thaùng tieáp theo ñối với KK thaùng vaø ngaøy 30 cuûa thaùng tieáp theo ñoái vôùi KK quyù.
67
Kê khai
Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ
- T? khai: 01/GTGT;
- B?ng k hố don bn ra: 01-1/GTGT;
- B?ng k hố don mua vo: 01-2/GTGT;
- B?ng gi?i trình khai bsung, di?u ch?nh: 01-3/GTGT
- B?ng phn b? s? thu? GTGT c?a hng hĩa, d?ch v? mua vo du?c kh?u tr? trong thng: 01-4A/GTGT
- B?ng k khai di?u ch?nh thu? GTGT d?u vo phn b? du?c kh?u tr? nam: 01-4B/GTGT
- B?ng k thu? GTGT d n?p c?a DT KD xy d?ng, l?p d?t, bn hng vng lai ngo?i t?nh: 01-5/GTGT.
68
Hồ sơ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư:
Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư: 02/GTGT
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào: 01-2/GTGT
Kê khai
69
Kê khai
Các trường hợp khác:
Tờ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng: 03/GTGT
Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu: 05/GTGT.
Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5%) trên doanh thu theo Tờ khai 06/GTGT.
70
Kê khai
(2). Cơ sở kinh doanh, người NK có NK hàng hóa chịu thuế GTGT: kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần NK cùng với việc kê khai thuế NK với cơ quan Hải quan thu thuế NK.
(3). Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất; nếu không thì phải tính và nộp theo mức thuế suất cao nhất.
(4). Trường hợp không phát sinh doanh số bán hàng hóa, dịch vụ, thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở KD vẫn phải kê khai và nộp tờ khai.
71
Nộp thuế GTGT
Ngu?i n?p thu? thng: ch?m nh?t l ngy cu?i cng c?a th?i h?n n?p h? so khai thu?
Người nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo nộp thuế nhập khẩu.
72
* Các TH không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
73
74
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
CSKD khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định.
Đối với CSKD chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền
75
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
Trường hợp bồi thường bằng HHDV, cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán HHDV; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định
Trường hợp CSKD nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định
76
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
77
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
78
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
79
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên DT
80
TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hoá đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hoá đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.
81
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
CSKD có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
82
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định
83
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.
Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có:
- Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết;
- Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
84
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong DN; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN.
c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.
CSKD có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.
d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của CSKD.
85
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT
đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
e) Doanh thu HHDV và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Hoàn thuế
86
Hoàn thuế
e
CSKD mới và đang hoạt động
- Không phân biệt niên độ
- Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết 12 tháng hoặc 4 quý
HHDV xuất khẩu
CSKD quyết toán thuế
Theo tháng hoặc quý
Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết ≥ 300 trđ
Chia tách, giải thể, phá sản…
Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết; nộp thừa
87
e
Người nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài xuất cảnh
Được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh
Dự án sử dụng ODA; Viện trợ nhân đạo
Quyết định xử lý
HHDV mua từ ODA
HHDV mua từ tiền viện trợ nhân đạo
QĐ hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền
Hoàn thuế
88
Dự án đầu tư mới
CSKD đang hoạt động
Thuế GTGT đầu vào của CSKD chưa khấu trừ hết ≥ 300 trđ
Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao
- Được hoàn thuế GTGT trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT
Hoàn thuế
89
90
Điều kiện hoàn thuế GTGT
90
91
 








Các ý kiến mới nhất