Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Thuế máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Thảo
Người gửi: Trần Thị Thảo
Ngày gửi: 17h:45' 13-04-2022
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn: Trần Thị Thảo
Người gửi: Trần Thị Thảo
Ngày gửi: 17h:45' 13-04-2022
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
-Bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp và số phận bi thảm của người dân thuộc địa bị bóc lột, bị làm bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh phi nghĩa được phản ánh trong văn bản .
- Nghệ thuật lập luận và trào phúng sắc sảo trong văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn chính luận hiện đại, nhận ra và phân tích được nghệ thuật trào phúng sắc bén trong một văn bản chính luận .
- Học cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận .
3. Thái độ:
- HS có lòng kính yêu, tự hào về Bác.
- Căm phẫn tội ác của chủ nghĩa thực dân nói chung và thực dân Pháp nói riêng.
Sử dụng bài giảng kết hợp với SGK Ngữ văn 8 - tập 2.
Ghi chép một số nội dung trọng tâm để làm tư liệu học tập.
- Với các câu hỏi bài cũ và kiểm tra mức độ hiểu bài, các em cần hoàn thành nó trước khi sang slai tiếp theo
MỘT SỐ LƯU Ý
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1:
Người đương thời kính trọng gọi Nguyễn Thiếp - tác giả văn bản Bàn luận về phép học là:
A. Hải Thượng Lãn Ông.
B. Tuyết Giang Phu Tử.
C. Tam Nguyên Yên Đỗ.
D. La Sơn Phu Tử.
Câu 2:
Văn bản Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp được viết theo thể loại:
A. Hịch.
B. Chiếu.
C. Tấu.
D. Cáo.
Câu 3:
Phương thức biểu đạt chính trong văn bản Bàn luận về phép học là:
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm.
D. Miêu tả.
Câu 4:
Trong văn bản Bàn luận về phép học, Nguyễn Thiếp viết: theo điều học mà làm, câu có ý nghĩa tương đương là:
A. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
B. Học đi đôi với hành.
C. Ăn vóc học hay.
D. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Tiết 105 - Văn bản:
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
- Nguyễn Ái Quốc -
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
Chân dung Nguyễn Ái Quốc
- Nguyễn Ái Quốc (1890-1969)
là một trong những tên gọi
của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
trong thời kỳ hoạt động
cách mạng trước năm 1945
Một số tác phẩm gắn với tên gọi Nguyễn Ái Quốc:
+ Tờ báo Người cùng khổ.
+ Đường Kách mệnh.
+ Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu …
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
- “Bản án chế độ thực dân Pháp” được viết tại Pháp bằng tiếng Pháp, xuất bản tại Pa- ri năm 1925, tại Hà Nội năm 1946 gồm 12 chương và phần phụ lục.
- Đoạn trích học nằm trong chương I của tác phẩm.
Chương I: Thuế máu.
Chương II: Việc đầu độc người bản xứ.
Chương III: Các quan toàn quyền thống đốc.
Chương IV: Các quan cai trị.
Chương V: Những nhà khai hoá.
Chương VI: Gian lận trong bộ máy nhà nước.
Chương VII: Việc bóc lột người bản xứ.
Chương VIII: Công lí.
Chương IX: Chính sách ngu dân.
Chương X: Giáo hội.
Chương XI: Nỗi nhục của người đàn bà bản xứ.
Chương XII: Nô lệ thức tỉnh.
Phụ lục: Gửi thanh niên Việt Nam.
Bản án chế độ thực dân Pháp
(Gồm 12 chương)
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể loại:
(SGK)
Phóng sự chính luận
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể loại:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc - tìm hiểu nghĩa từ khó:
(SGK)
Phóng sự chính luận
Đọc đúng giọng điệu, khi mỉa mai, khi chua xót, khi đồng cảm, lúc căm phẫn.
Đặc biệt cần chú ý các từ, cụm từ như: Ấy thế mà, đùng một cái, cuối phần II, phần III.
HƯỚNG DẪN ĐỌC
Bản xứ
An-nam-mít
Ngư lôi
Vũ khí phóng ở dưới nước để đánh phá tàu, thuyền.
Vòng nguyệt quế
Hình ảnh này dùng để chỉ danh vọng vinh quang.
Chiếc gậy của các ngài thống chế
Một phần của trang phục và cũng là biểu tượng cho quyền lực của các vị chỉ huy cao cấp trong quân đội.
Bản thân đất nước (thuộc địa) được nói đến.Từ này thường được dùng với hàm ý khinh miệt theo quan điểm của chủ nghĩa thực dân.
Cách gọi người Việt Nam với thái độ khinh miệt của thực dân Pháp. Ở đây Nguyễn Ái Quốc dùng trong ngoặc kép với dụng ý nhại lại cách gọi ấy.
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể loại:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc - tìm hiểu nghĩa từ khó:
Nhan đề:
(SGK)
Phóng sự chính luận
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
Nhan đề:
Thuế máu
Là thứ thuế tàn bạo và dã man nhất.
Tố cáo, vạch trần bản chất xấu xa của thực dân Pháp.
Chiến tranh và “ người bản xứ”
Sự việc, hiện tượng.
Đối tượng của sự việc.
Chế độ lính tình nguyện.
Kết quả của sự hy sinh.
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể loại:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc - tìm hiểu nghĩa từ khó:
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Phương thức biểu đạt:
b. Bố cục:
(SGK)
Phóng sự chính luận
Lập luận
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
Bố cục:
Chiến tranh và người bản xứ.
Chế độ lính tình nguyện.
Kết quả của sự hy sinh.
Bố cục chặt chẽ, hợp lí, mạch lạc.
THUẾ MÁU
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể loại:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc - tìm hiểu nghĩa từ khó:
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Phương thức biểu đạt:
b. Bố cục:
c. Phân tích:
c1. Chiến tranh và “Người bản xứ”:
(SGK)
Phóng sự chính luận
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
c1. Chiến tranh và “Người bản xứ”
Trước chiến tranh:
*. Thái độ của các quan cai trị với người bản xứ:
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105: Văn bản
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
c1. Chiến tranh và “Người bản xứ”
*. Thái độ của các quan cai trị với người bản xứ:
Trước chiến tranh:
+ …những tên da đen bẩn thỉu
+…An Nam mít bẩn thỉu
+ …chỉ biết kéo xe tay và ăn đòn.
=> Cách gọi xem thường, khinh miệt và đối xử tàn bạo.
Khi chiến tranh xẩy ra:
+ …đứa “con yêu”
+ …người “bạn hiền”
+…chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do
=> Cách gọi tâng bốc, vỗ về, phong danh hiệu cao quý.
> <
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 -Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
c1. Chiến tranh và “Người bản xứ”
*. Thái độ của các quan cai trị với người bản xứ:
Trước chiến tranh:
=> Cách gọi xem thường, khinh miệt và đối xử tàn bạo.
Khi chiến tranh xẩy ra:
=> Cách gọi tâng bốc, vỗ về, phong danh hiệu cao quý.
> <
Giọng điệu giễu nhại, mỉa mai, trào phúng.
Thủ đoạn lừa bịp, bỉ ổi cuả chính quyền thực dân, bước đầu biến họ thành vật hy sinh.
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
Thứ 5, ngày 20/03/2014
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
c1. Chiến tranh và “Người bản xứ”
*. Thái độ của các quan cai trị với người dân bản xứ:
*. Số phận của người dân thuộc địa.
Kết quả:
Trong số
70 vạn người
thì
8 vạn người
không bao giờ
nhìn thấy
mặt trời
quê hương
nữa.
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
c1. Chiến tranh và “Người dân bản xứ”
*. Thái độ của các quan cai trị với người dân bản xứ:
*. Số phận của người dân thuộc địa:
Giọng điệu mỉa mai, châm biếm, liệt kê, sử dụng tư liệu có thật, con số thống kê cụ thể, hình ảnh biểu tượng cao.
Số phận thảm thương, bi đát của người dân các xứ thuộc địa.
Thái độ thương cảm, chua xót của tác giả.
Chiến tranh và “người bản xứ”
Thái độ của quan cai trị
Số phận của người dân thuộc địa
Trước chiến tranh
Khi chiến tranh xảy ra
Khinh thường, đối xử tàn bạo
Nâng niu, tâng bốc giả dối
Bị lừa dối, trở thành vật hi sinh => Thảm thương, bi đát.
Tương phản, tư liệu phong phú, xác thực, giọng điệu châm biếm, mỉa mai, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm, bút pháp trào phúng sắc sảo …
Thủ đoạn xảo trá, bản chất tàn bạo, xấu xa của chính quyền thực dân Pháp đối với người dân thuộc địa.
SƠ ĐỒ LẬP LUẬN PHẦN I
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Học bài:
- Nắm nội dung về tác giả, tác phẩm.
- Rèn giọng đọc tác phẩm.
- Cảm nhận được tội ác của chủ nghĩa thực dân và
số phận thảm thương của người dân các xứ thuộc địa.
2. Soạn bài:
- Hai nội dung còn lại của văn bản.
- Sưu tầm thêm hình ảnh minh họa cho nội
dung bài học trong tiết sau.
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
1. Kiến thức:
-Bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp và số phận bi thảm của người dân thuộc địa bị bóc lột, bị làm bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh phi nghĩa được phản ánh trong văn bản .
- Nghệ thuật lập luận và trào phúng sắc sảo trong văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn chính luận hiện đại, nhận ra và phân tích được nghệ thuật trào phúng sắc bén trong một văn bản chính luận .
- Học cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận .
3. Thái độ:
- HS có lòng kính yêu, tự hào về Bác.
- Căm phẫn tội ác của chủ nghĩa thực dân nói chung và thực dân Pháp nói riêng.
Sử dụng bài giảng kết hợp với SGK Ngữ văn 8 - tập 2.
Ghi chép một số nội dung trọng tâm để làm tư liệu học tập.
- Với các câu hỏi bài cũ và kiểm tra mức độ hiểu bài, các em cần hoàn thành nó trước khi sang slai tiếp theo
MỘT SỐ LƯU Ý
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1:
Người đương thời kính trọng gọi Nguyễn Thiếp - tác giả văn bản Bàn luận về phép học là:
A. Hải Thượng Lãn Ông.
B. Tuyết Giang Phu Tử.
C. Tam Nguyên Yên Đỗ.
D. La Sơn Phu Tử.
Câu 2:
Văn bản Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp được viết theo thể loại:
A. Hịch.
B. Chiếu.
C. Tấu.
D. Cáo.
Câu 3:
Phương thức biểu đạt chính trong văn bản Bàn luận về phép học là:
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm.
D. Miêu tả.
Câu 4:
Trong văn bản Bàn luận về phép học, Nguyễn Thiếp viết: theo điều học mà làm, câu có ý nghĩa tương đương là:
A. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
B. Học đi đôi với hành.
C. Ăn vóc học hay.
D. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Tiết 105 - Văn bản:
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
- Nguyễn Ái Quốc -
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
Chân dung Nguyễn Ái Quốc
- Nguyễn Ái Quốc (1890-1969)
là một trong những tên gọi
của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
trong thời kỳ hoạt động
cách mạng trước năm 1945
Một số tác phẩm gắn với tên gọi Nguyễn Ái Quốc:
+ Tờ báo Người cùng khổ.
+ Đường Kách mệnh.
+ Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu …
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
- “Bản án chế độ thực dân Pháp” được viết tại Pháp bằng tiếng Pháp, xuất bản tại Pa- ri năm 1925, tại Hà Nội năm 1946 gồm 12 chương và phần phụ lục.
- Đoạn trích học nằm trong chương I của tác phẩm.
Chương I: Thuế máu.
Chương II: Việc đầu độc người bản xứ.
Chương III: Các quan toàn quyền thống đốc.
Chương IV: Các quan cai trị.
Chương V: Những nhà khai hoá.
Chương VI: Gian lận trong bộ máy nhà nước.
Chương VII: Việc bóc lột người bản xứ.
Chương VIII: Công lí.
Chương IX: Chính sách ngu dân.
Chương X: Giáo hội.
Chương XI: Nỗi nhục của người đàn bà bản xứ.
Chương XII: Nô lệ thức tỉnh.
Phụ lục: Gửi thanh niên Việt Nam.
Bản án chế độ thực dân Pháp
(Gồm 12 chương)
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể loại:
(SGK)
Phóng sự chính luận
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể loại:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc - tìm hiểu nghĩa từ khó:
(SGK)
Phóng sự chính luận
Đọc đúng giọng điệu, khi mỉa mai, khi chua xót, khi đồng cảm, lúc căm phẫn.
Đặc biệt cần chú ý các từ, cụm từ như: Ấy thế mà, đùng một cái, cuối phần II, phần III.
HƯỚNG DẪN ĐỌC
Bản xứ
An-nam-mít
Ngư lôi
Vũ khí phóng ở dưới nước để đánh phá tàu, thuyền.
Vòng nguyệt quế
Hình ảnh này dùng để chỉ danh vọng vinh quang.
Chiếc gậy của các ngài thống chế
Một phần của trang phục và cũng là biểu tượng cho quyền lực của các vị chỉ huy cao cấp trong quân đội.
Bản thân đất nước (thuộc địa) được nói đến.Từ này thường được dùng với hàm ý khinh miệt theo quan điểm của chủ nghĩa thực dân.
Cách gọi người Việt Nam với thái độ khinh miệt của thực dân Pháp. Ở đây Nguyễn Ái Quốc dùng trong ngoặc kép với dụng ý nhại lại cách gọi ấy.
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể loại:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc - tìm hiểu nghĩa từ khó:
Nhan đề:
(SGK)
Phóng sự chính luận
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
Nhan đề:
Thuế máu
Là thứ thuế tàn bạo và dã man nhất.
Tố cáo, vạch trần bản chất xấu xa của thực dân Pháp.
Chiến tranh và “ người bản xứ”
Sự việc, hiện tượng.
Đối tượng của sự việc.
Chế độ lính tình nguyện.
Kết quả của sự hy sinh.
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể loại:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc - tìm hiểu nghĩa từ khó:
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Phương thức biểu đạt:
b. Bố cục:
(SGK)
Phóng sự chính luận
Lập luận
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
Bố cục:
Chiến tranh và người bản xứ.
Chế độ lính tình nguyện.
Kết quả của sự hy sinh.
Bố cục chặt chẽ, hợp lí, mạch lạc.
THUẾ MÁU
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
(SGK)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể loại:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc - tìm hiểu nghĩa từ khó:
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Phương thức biểu đạt:
b. Bố cục:
c. Phân tích:
c1. Chiến tranh và “Người bản xứ”:
(SGK)
Phóng sự chính luận
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
c1. Chiến tranh và “Người bản xứ”
Trước chiến tranh:
*. Thái độ của các quan cai trị với người bản xứ:
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105: Văn bản
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
c1. Chiến tranh và “Người bản xứ”
*. Thái độ của các quan cai trị với người bản xứ:
Trước chiến tranh:
+ …những tên da đen bẩn thỉu
+…An Nam mít bẩn thỉu
+ …chỉ biết kéo xe tay và ăn đòn.
=> Cách gọi xem thường, khinh miệt và đối xử tàn bạo.
Khi chiến tranh xẩy ra:
+ …đứa “con yêu”
+ …người “bạn hiền”
+…chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do
=> Cách gọi tâng bốc, vỗ về, phong danh hiệu cao quý.
> <
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 -Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
c1. Chiến tranh và “Người bản xứ”
*. Thái độ của các quan cai trị với người bản xứ:
Trước chiến tranh:
=> Cách gọi xem thường, khinh miệt và đối xử tàn bạo.
Khi chiến tranh xẩy ra:
=> Cách gọi tâng bốc, vỗ về, phong danh hiệu cao quý.
> <
Giọng điệu giễu nhại, mỉa mai, trào phúng.
Thủ đoạn lừa bịp, bỉ ổi cuả chính quyền thực dân, bước đầu biến họ thành vật hy sinh.
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
Thứ 5, ngày 20/03/2014
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
c1. Chiến tranh và “Người bản xứ”
*. Thái độ của các quan cai trị với người dân bản xứ:
*. Số phận của người dân thuộc địa.
Kết quả:
Trong số
70 vạn người
thì
8 vạn người
không bao giờ
nhìn thấy
mặt trời
quê hương
nữa.
THUẾ MÁU
(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
Tiết 105 - Văn bản:
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
c1. Chiến tranh và “Người dân bản xứ”
*. Thái độ của các quan cai trị với người dân bản xứ:
*. Số phận của người dân thuộc địa:
Giọng điệu mỉa mai, châm biếm, liệt kê, sử dụng tư liệu có thật, con số thống kê cụ thể, hình ảnh biểu tượng cao.
Số phận thảm thương, bi đát của người dân các xứ thuộc địa.
Thái độ thương cảm, chua xót của tác giả.
Chiến tranh và “người bản xứ”
Thái độ của quan cai trị
Số phận của người dân thuộc địa
Trước chiến tranh
Khi chiến tranh xảy ra
Khinh thường, đối xử tàn bạo
Nâng niu, tâng bốc giả dối
Bị lừa dối, trở thành vật hi sinh => Thảm thương, bi đát.
Tương phản, tư liệu phong phú, xác thực, giọng điệu châm biếm, mỉa mai, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm, bút pháp trào phúng sắc sảo …
Thủ đoạn xảo trá, bản chất tàn bạo, xấu xa của chính quyền thực dân Pháp đối với người dân thuộc địa.
SƠ ĐỒ LẬP LUẬN PHẦN I
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Học bài:
- Nắm nội dung về tác giả, tác phẩm.
- Rèn giọng đọc tác phẩm.
- Cảm nhận được tội ác của chủ nghĩa thực dân và
số phận thảm thương của người dân các xứ thuộc địa.
2. Soạn bài:
- Hai nội dung còn lại của văn bản.
- Sưu tầm thêm hình ảnh minh họa cho nội
dung bài học trong tiết sau.
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
 









Các ý kiến mới nhất