Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lý
Ngày gửi: 20h:34' 29-09-2021
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 541
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lý
Ngày gửi: 20h:34' 29-09-2021
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 541
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
Môn: Ngữ văn 11
Năm học: 2021 - 2022
CHỦ ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI
Thương vợ
Trần Tế Xương
- Cảm nhận hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng vì con.
- Thấy được tình cảm thương yêu quí trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ.
- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vậN dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào.
PHẦN 1: NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Khởi động
Câu 1
Câu 1: Điền vào từ còn thiếu trong câu ca dao:
“Thân em như …
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
Từ khóa
Câu 2
Câu 2: “Ba lần tiễn con đi, hai lần mẹ … lặng lẽ, các anh không về …”
Câu 3
Câu 3: Điền từ còn thiếu vào câu sau:
“Anh hùng, bất khuất, … , đảm đang”
Câu 4
Câu 4:
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
- Nhắc đến phẩm chất nào của người phụ nữ?
Câu 5
Câu 5: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:
“Kiều càng … mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn”
Câu 6
Câu 6: Trong ca dao, hình ảnh nào là biểu tượng cho người nông dân nói chung và người phụ nữ nói riêng?
Vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam
Bài mới
Phần II: Hình thành
kiến thức (nội dung)
I. Tìm hiểu chung
Trần Tế Xương
(1870 – 1907)
2. Tác phẩm Thương vợ
- Đề tài: Viết về bà Tú, đề tài thường thấy trong thơ văn Tế Xương
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Chủ đề: Bằng tình cảm yêu thương trân trọng và sự ân hận chân thành, tác giả đã dựng lên bức chân dung về người vợ vất vả đảm đang giàu đức hi sinh của mình.
- Hoàn cảnh sáng tác: Vợ ông là Phạm Thị Mẫn, quê ở Hải Dương. Là người vợ hiền thảo. Bà có với ông 8 người con. Trong hoàn cảnh sống nghèo khổ, thất bại trên đường công danh, nhà thơ và các con phải sống nhờ vào sự tần tảo của bà Tú. Cảm thông với vợ, Tú Xương đã làm cả một chùm thơ tặng vợ như: Văn tế sống vợ, Tết dán câu đối,…Bài thơ Thương vợ là một trong những bài thơ ấy.
II. Đọc - hiểu văn bản
Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không
1
Nội dung
2
Hình ảnh bà Tú
Tấm lòng của ông Tú
1.Hai câu đề:
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
1.Hai câu đề:
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Thời gian: quanh năm Suốt cả năm
liên tục không có phút nghỉ ngơi
Nuôi đủ: không thiếu, không thừa -> sự đảm đang, tháo vát, khéo vun vén của bà Tú.
Giới thiệu hoàn cảnh làm ăn buôn bán; khẳng định vai trò trụ cột gia đình của bà Tú; nụ cười hóm hỉnh của Tú xương trong tấm lòng tri ân với vợ.
- Địa điểm: mom sông: phần đất nhô ra phía lòng sông -> chênh vênh, cheo leo, nguy hiểm.
Cách nói phân đôi: “5 con với 1 chồng ” -> nhấn mạnh nỗi vất vả của gánh nặng trên vai bà Tú: một bên là chồng, một bên là con.
bà Tú nuôi 5 con cũng chỉ vất vả bằng nuôi 1 ông chồng
nhà thơ hạ mình xuống hàng con
coi mình là 1 thứ con trong gánh nặng của vợ
giọng điệu hài hước, tự trào.
2. Hai câu thực:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
2. Hai câu thực:
- Hình ảnh ẩn dụ “thân cò” gợi dáng nhỏ bé, yếu đuối.
- Đảo ngữ: “Lặn lội thân cò” nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân gợi nỗi đau thân phận.
- Phép đối: quãng vắng >< đò đông -> gợi sự lầm lũi lúc vắng khách; sự cực nhọc trong đua chen, giành giật bán mua.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
- “quãng vắng”: thời gian
không gian heo hút, rợn ngợp, lo âu, nguy hiểm.
- “buổi đò đông”: cảnh cạnh tranh, chen chúc, chứa nhiều bất trắc nguy hiểm (L.hệ cdao: Con ơi…..chớ qua.)
- “Eo sèo”: âm thanh ồn ào, tranh mua cướp bán... của người buôn bán
=> Sự vất vả, gian truân, cơ cực phải bươn chải, vật lộn với cuộc sống để mưu sinh; đồng thời được tấm lòng xót thương da diết của ông Tú.
3. Hai câu luận:
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công
3.Hai câu luận:
“Âu đành phận”, “dám quản công” -> tiếng thở dài buông xuôi, phó mặc. Bà Tú không một lời phàn nàn, oán than hay kể công lao mà lặng lẽ cam chịu, chấp nhận hi sinh.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công
Bà Tú mang nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: cần cù, đảm đang, giàu đức hi sinh, hết lòng vì chồng, vì con.
Duyên, nợ: chỉ sự may rủi của số phận. Có duyên mới lấy được nhau.
Thành ngữ dân gian:
+ “Một duyên hai nợ -> Vì duyên thì ít mà nợ thì nhiều nên cuộc đời vất vả hẩm hiu. (L.hệ cdao: Chồng gì anh…chi đây).
+ “Năm nắng mười mưa” -> sự vất vả gian truân và đức tính chịu thương chịu khó của bà Tú.
4. Hai câu kết:
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không.
=> Nhân cách cao đẹp
4. Hai câu kết:
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không.
- Tiếng chửi “Cha mẹ thói đời” Đây là lời chửi của ông Tú. Ông mượn lời bà Tú để nói nỗi lòng mình:
+ Trước hết là chửi mình, lên án mình: hờ hững, không quan tâm giúp đỡ, còn là gánh nặng cho bà Tú.
+ Thứ hai đây là lời chửi đời: cái thói đời bạc bẽo, cái xã hội thực dân nữa phong kiến lúc bấy giờ đang đè nặng lên đôi vai người phụ nữ. Nhà thơ đã từ hoàn cảnh riêng để lên án thói đời bạc bẽo nói chung.
- Hình ảnh ông Tú: Yêu thương, quí trọng và tri ân vợ:
+ Trong bài thơ, ông Tú không xuất hiện trực tiếp mà khuất lấp phía sau bà Tú để thấu hiểu sự vất vả gian truân và đức hi sinh của bà qua đó ta thấy được tấm lòng thương vợ của ông.
III. Tổng kết
Bài thơ phác họa chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào, và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương.
Nghệ thuật
Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm
Hình tượng nghệ thuật độc đáo.
Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ của văn học dân gian
Việt hóa thơ Đường
Luyện tập
Chú Sóc nâu đang cố gắng nhặt những hạt dẻ để mang về tổ. Các em hãy giúp đỡ chú Sóc bằng cách trả lời đúng các câu hỏi nhé.
Câu hỏi 1: Con người Tú Xương có đặc điểm gì?
A: Là người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy.
C: Là người con có hiếu,người thầy mẫu mực, nhà nho tiết tháo,sống theo đạo nghĩa của nhân dân
D: Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.
B: Là con người thông minh, cần cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang trong học tập, khoa cử.
Câu hỏi 2: Hình ảnh bà Tú được gợi lên như thế nào trong hai câu thơ đầu bài thơ Thương vợ?
D: Tần tảo, đảm đang
C: Thông minh, sắc sảo.
A: Nhỏ bé, tội nghiệp.
B: Vất vả, cô đơn.
D: Chế nhạo, giễu cợt
.
Câu hỏi 3: Tiếng cười nào được cất lên trong câu thứ hai của bài thơ Thương vợ?
B: Mỉa mai, tự trào về cái vô tích sự của mình
C: Châm biếm bọn đàn ông vô tích sự một cách sâu cay
A: Đả kích bọn đàn ông vô tích sự một cách quyết liệt.
Câu hỏi 4: Dòng nào nói không đúng về hình ảnh bà Tú được gợi lên trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”?
A: yếu đuối
C: vất vả
D: tội nghiệp
B: cô đơn
Câu hỏi 5: Tú Xương gửi gắm tâm sự qua hai câu luận của bài thơ Thương vợ?
D: Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú.
C: Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình.
A: Sự trân trọng của ông đối với tình yêu thủy chung của bà Tú.
B: Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú.
Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng về nguồn gốc sâu xa trong các sáng tác của Trần Tế Xương?
A: Bắt nguồn từ tình yêu thiên nhiên
C: Bắt nguồn từ tâm huyết với nước, với dân.
D: Bắt nguồn từ gia cảnh nghèo khổ, khốn khó.
B: Bắt nguồn từ sự bất mãn do nhiều lần hỏng thi.
Câu 7: Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
D: Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài gồm cả thơ, đối, văn tế... để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.
C: Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ.
A: Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, đối và phú.
B: Trần Tế Xương sáng tác không những để thể hiện mình mà còn dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.
Câu 8. Trong bài thơ “Thương vợ”, Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?
B: Để nói sự vất vả, tần tảo và giàu đức hy sinh của bà Tú.
C: Để nói lên sự lận đận vất vả của mình.
D: Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả.
A: Để nói lên tình cảm của tác giả gắn bó với quê hương ruộng đồng.
Câu 9: Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ (1, 2) “Quanh năm buôn bản ở mom sông; Nuôi đủ năm con với một chồng”?
A: Vừa nói bà Tú phải đảm đang, vất vả gánh cả gánh nặng gia đình, vừa gián tiếp nói lên lòng biết ơn của nhà thơ đối với vợ mình.
C: Bà Tú quanh năm buôn bán ở mom sông để nuôi năm đứa con và chồng.
B: Dù quanh năm vất vả nhưng cũng chỉ “vừa đủ” cái ăn cho chồng - con mà thôi
D: Một mình bà Tú mà vẫn nuôi “đầy đủ” cho cả gia đình.
Câu 11: Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ (7, 8) “Cha mẹ thói đời ăn ở bạc; Có chồng hờ hững củng như không”?
D: Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.
C: Bà Tú than thân trách phận và chửi đời.
A: Bà Tú than thân trách phận.
B: Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.
Câu 12: Câu nào dưới đây tiêu biểu nhất về giá trị nghệ thuật của bài thơ “Thương vợ”?
D: Cảm xúc chân thành, tự nhiên, hóm hỉnh điêu luyện, bằng lời thơ giản dị mà sâu sắc.
C: Sử dụng hiệu quả hình ảnh con cò trong văn học dân gian.
A: Cách gieo vần độc đáo.
B: Vận dụng thành ngữ một đầy sáng tạo và thành công trong thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Phần III: Bài tập kiểm tra đánh giá
Anh/chị nghĩ người nữ trong xã hội hiện đại của chúng ta ngày nay có gì giống với hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương? Hãy tìm kiếm câu trả lời theo gợi dẫn sau:
Người phụ nữ của muôn đời ...............................................................................
Bà Tú - Người phụ nữ truyền thống
Người phụ nữ hiện đại
Môn: Ngữ văn 11
Năm học: 2021 - 2022
CHỦ ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI
Thương vợ
Trần Tế Xương
- Cảm nhận hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng vì con.
- Thấy được tình cảm thương yêu quí trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ.
- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vậN dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào.
PHẦN 1: NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Khởi động
Câu 1
Câu 1: Điền vào từ còn thiếu trong câu ca dao:
“Thân em như …
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
Từ khóa
Câu 2
Câu 2: “Ba lần tiễn con đi, hai lần mẹ … lặng lẽ, các anh không về …”
Câu 3
Câu 3: Điền từ còn thiếu vào câu sau:
“Anh hùng, bất khuất, … , đảm đang”
Câu 4
Câu 4:
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
- Nhắc đến phẩm chất nào của người phụ nữ?
Câu 5
Câu 5: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:
“Kiều càng … mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn”
Câu 6
Câu 6: Trong ca dao, hình ảnh nào là biểu tượng cho người nông dân nói chung và người phụ nữ nói riêng?
Vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam
Bài mới
Phần II: Hình thành
kiến thức (nội dung)
I. Tìm hiểu chung
Trần Tế Xương
(1870 – 1907)
2. Tác phẩm Thương vợ
- Đề tài: Viết về bà Tú, đề tài thường thấy trong thơ văn Tế Xương
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Chủ đề: Bằng tình cảm yêu thương trân trọng và sự ân hận chân thành, tác giả đã dựng lên bức chân dung về người vợ vất vả đảm đang giàu đức hi sinh của mình.
- Hoàn cảnh sáng tác: Vợ ông là Phạm Thị Mẫn, quê ở Hải Dương. Là người vợ hiền thảo. Bà có với ông 8 người con. Trong hoàn cảnh sống nghèo khổ, thất bại trên đường công danh, nhà thơ và các con phải sống nhờ vào sự tần tảo của bà Tú. Cảm thông với vợ, Tú Xương đã làm cả một chùm thơ tặng vợ như: Văn tế sống vợ, Tết dán câu đối,…Bài thơ Thương vợ là một trong những bài thơ ấy.
II. Đọc - hiểu văn bản
Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không
1
Nội dung
2
Hình ảnh bà Tú
Tấm lòng của ông Tú
1.Hai câu đề:
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
1.Hai câu đề:
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Thời gian: quanh năm Suốt cả năm
liên tục không có phút nghỉ ngơi
Nuôi đủ: không thiếu, không thừa -> sự đảm đang, tháo vát, khéo vun vén của bà Tú.
Giới thiệu hoàn cảnh làm ăn buôn bán; khẳng định vai trò trụ cột gia đình của bà Tú; nụ cười hóm hỉnh của Tú xương trong tấm lòng tri ân với vợ.
- Địa điểm: mom sông: phần đất nhô ra phía lòng sông -> chênh vênh, cheo leo, nguy hiểm.
Cách nói phân đôi: “5 con với 1 chồng ” -> nhấn mạnh nỗi vất vả của gánh nặng trên vai bà Tú: một bên là chồng, một bên là con.
bà Tú nuôi 5 con cũng chỉ vất vả bằng nuôi 1 ông chồng
nhà thơ hạ mình xuống hàng con
coi mình là 1 thứ con trong gánh nặng của vợ
giọng điệu hài hước, tự trào.
2. Hai câu thực:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
2. Hai câu thực:
- Hình ảnh ẩn dụ “thân cò” gợi dáng nhỏ bé, yếu đuối.
- Đảo ngữ: “Lặn lội thân cò” nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân gợi nỗi đau thân phận.
- Phép đối: quãng vắng >< đò đông -> gợi sự lầm lũi lúc vắng khách; sự cực nhọc trong đua chen, giành giật bán mua.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
- “quãng vắng”: thời gian
không gian heo hút, rợn ngợp, lo âu, nguy hiểm.
- “buổi đò đông”: cảnh cạnh tranh, chen chúc, chứa nhiều bất trắc nguy hiểm (L.hệ cdao: Con ơi…..chớ qua.)
- “Eo sèo”: âm thanh ồn ào, tranh mua cướp bán... của người buôn bán
=> Sự vất vả, gian truân, cơ cực phải bươn chải, vật lộn với cuộc sống để mưu sinh; đồng thời được tấm lòng xót thương da diết của ông Tú.
3. Hai câu luận:
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công
3.Hai câu luận:
“Âu đành phận”, “dám quản công” -> tiếng thở dài buông xuôi, phó mặc. Bà Tú không một lời phàn nàn, oán than hay kể công lao mà lặng lẽ cam chịu, chấp nhận hi sinh.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công
Bà Tú mang nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: cần cù, đảm đang, giàu đức hi sinh, hết lòng vì chồng, vì con.
Duyên, nợ: chỉ sự may rủi của số phận. Có duyên mới lấy được nhau.
Thành ngữ dân gian:
+ “Một duyên hai nợ -> Vì duyên thì ít mà nợ thì nhiều nên cuộc đời vất vả hẩm hiu. (L.hệ cdao: Chồng gì anh…chi đây).
+ “Năm nắng mười mưa” -> sự vất vả gian truân và đức tính chịu thương chịu khó của bà Tú.
4. Hai câu kết:
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không.
=> Nhân cách cao đẹp
4. Hai câu kết:
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không.
- Tiếng chửi “Cha mẹ thói đời” Đây là lời chửi của ông Tú. Ông mượn lời bà Tú để nói nỗi lòng mình:
+ Trước hết là chửi mình, lên án mình: hờ hững, không quan tâm giúp đỡ, còn là gánh nặng cho bà Tú.
+ Thứ hai đây là lời chửi đời: cái thói đời bạc bẽo, cái xã hội thực dân nữa phong kiến lúc bấy giờ đang đè nặng lên đôi vai người phụ nữ. Nhà thơ đã từ hoàn cảnh riêng để lên án thói đời bạc bẽo nói chung.
- Hình ảnh ông Tú: Yêu thương, quí trọng và tri ân vợ:
+ Trong bài thơ, ông Tú không xuất hiện trực tiếp mà khuất lấp phía sau bà Tú để thấu hiểu sự vất vả gian truân và đức hi sinh của bà qua đó ta thấy được tấm lòng thương vợ của ông.
III. Tổng kết
Bài thơ phác họa chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào, và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương.
Nghệ thuật
Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm
Hình tượng nghệ thuật độc đáo.
Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ của văn học dân gian
Việt hóa thơ Đường
Luyện tập
Chú Sóc nâu đang cố gắng nhặt những hạt dẻ để mang về tổ. Các em hãy giúp đỡ chú Sóc bằng cách trả lời đúng các câu hỏi nhé.
Câu hỏi 1: Con người Tú Xương có đặc điểm gì?
A: Là người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy.
C: Là người con có hiếu,người thầy mẫu mực, nhà nho tiết tháo,sống theo đạo nghĩa của nhân dân
D: Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.
B: Là con người thông minh, cần cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang trong học tập, khoa cử.
Câu hỏi 2: Hình ảnh bà Tú được gợi lên như thế nào trong hai câu thơ đầu bài thơ Thương vợ?
D: Tần tảo, đảm đang
C: Thông minh, sắc sảo.
A: Nhỏ bé, tội nghiệp.
B: Vất vả, cô đơn.
D: Chế nhạo, giễu cợt
.
Câu hỏi 3: Tiếng cười nào được cất lên trong câu thứ hai của bài thơ Thương vợ?
B: Mỉa mai, tự trào về cái vô tích sự của mình
C: Châm biếm bọn đàn ông vô tích sự một cách sâu cay
A: Đả kích bọn đàn ông vô tích sự một cách quyết liệt.
Câu hỏi 4: Dòng nào nói không đúng về hình ảnh bà Tú được gợi lên trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”?
A: yếu đuối
C: vất vả
D: tội nghiệp
B: cô đơn
Câu hỏi 5: Tú Xương gửi gắm tâm sự qua hai câu luận của bài thơ Thương vợ?
D: Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú.
C: Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình.
A: Sự trân trọng của ông đối với tình yêu thủy chung của bà Tú.
B: Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú.
Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng về nguồn gốc sâu xa trong các sáng tác của Trần Tế Xương?
A: Bắt nguồn từ tình yêu thiên nhiên
C: Bắt nguồn từ tâm huyết với nước, với dân.
D: Bắt nguồn từ gia cảnh nghèo khổ, khốn khó.
B: Bắt nguồn từ sự bất mãn do nhiều lần hỏng thi.
Câu 7: Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
D: Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài gồm cả thơ, đối, văn tế... để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.
C: Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ.
A: Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, đối và phú.
B: Trần Tế Xương sáng tác không những để thể hiện mình mà còn dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.
Câu 8. Trong bài thơ “Thương vợ”, Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?
B: Để nói sự vất vả, tần tảo và giàu đức hy sinh của bà Tú.
C: Để nói lên sự lận đận vất vả của mình.
D: Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả.
A: Để nói lên tình cảm của tác giả gắn bó với quê hương ruộng đồng.
Câu 9: Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ (1, 2) “Quanh năm buôn bản ở mom sông; Nuôi đủ năm con với một chồng”?
A: Vừa nói bà Tú phải đảm đang, vất vả gánh cả gánh nặng gia đình, vừa gián tiếp nói lên lòng biết ơn của nhà thơ đối với vợ mình.
C: Bà Tú quanh năm buôn bán ở mom sông để nuôi năm đứa con và chồng.
B: Dù quanh năm vất vả nhưng cũng chỉ “vừa đủ” cái ăn cho chồng - con mà thôi
D: Một mình bà Tú mà vẫn nuôi “đầy đủ” cho cả gia đình.
Câu 11: Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ (7, 8) “Cha mẹ thói đời ăn ở bạc; Có chồng hờ hững củng như không”?
D: Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.
C: Bà Tú than thân trách phận và chửi đời.
A: Bà Tú than thân trách phận.
B: Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.
Câu 12: Câu nào dưới đây tiêu biểu nhất về giá trị nghệ thuật của bài thơ “Thương vợ”?
D: Cảm xúc chân thành, tự nhiên, hóm hỉnh điêu luyện, bằng lời thơ giản dị mà sâu sắc.
C: Sử dụng hiệu quả hình ảnh con cò trong văn học dân gian.
A: Cách gieo vần độc đáo.
B: Vận dụng thành ngữ một đầy sáng tạo và thành công trong thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Phần III: Bài tập kiểm tra đánh giá
Anh/chị nghĩ người nữ trong xã hội hiện đại của chúng ta ngày nay có gì giống với hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương? Hãy tìm kiếm câu trả lời theo gợi dẫn sau:
Người phụ nữ của muôn đời ...............................................................................
Bà Tú - Người phụ nữ truyền thống
Người phụ nữ hiện đại
 








Các ý kiến mới nhất