Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị khánh lam
Ngày gửi: 20h:55' 18-02-2024
Dung lượng: 109.8 MB
Số lượt tải: 469
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị khánh lam
Ngày gửi: 20h:55' 18-02-2024
Dung lượng: 109.8 MB
Số lượt tải: 469
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn thị khánh lam)
CHÀO MỪNG
THẦY VÀ CÁC
BẠN ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC NGÀY
HÔM NAY!
LỚP 12B5
VẬT LÝ 12
BÀI 27:TIA HỒNG NGOẠI
VÀ TIA TỬ NGOẠI
NỘI DUNG CHÍNH
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
II. BẢN CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CHUNG CỦA TIA HỒNG
NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
III.TIA HỒNG NGOẠI
IV.TIA TỬ NGOẠI
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG
NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
William Herschel – Một nhà thiên
văn học người Anh
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
Tiết 47: TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
C
S
L
L1
P
L2
0
2
=1┴
Khoa vËt lÝ Trêng §hsp Tn
VËt lÝ kÜ thuËt
6
9
0:6 mV
V
2
4
4
J
F
Tiết 45: TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
C
S
J
L
L1
P
L2
0
6
9
0:6 mV
V
2
4
4
2
F
=1┴
Khoa vËt lÝ Trêng §hsp Tn
VËt lÝ kÜ thuËt
Ngoài vùng đỏ có bức xạ không nhìn thấy, gọi là bức xạ hồng ngoại.
Tiết 47: TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
C
S
J
L
L1
P
L2
0
6
9
0:6 mV
V
2
4
4
2
F
=1┴
Khoa vËt lÝ Trêng §hsp Tn
VËt lÝ kÜ thuËt
Ngoài vùng tím có bức xạ không nhìn thấy, gọi là bức xạ tử ngoại.
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
Kết luận:
I. PHÁT HIỆN
TIA HỒNG
NGOẠI VÀ TIA
TỬ NGOẠI
- Ánh sáng đơn sắc có tác dụng nhiệt.
-Mỗi ánh sáng đơn sắc có tác dụng nhiệt khác
nhau
- Ngoài vùng quang phổ liên tục còn có các bức
xạ không nhìn thấy được cũng có tác dụng nhiệt
+ Bức xạ phía trên vùng đỏ gọi là hồng ngoại.
+ Bức xạ phía dưới vùng tím gọi là tử ngoại.
II. BẢN CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CHUNG CỦA TIA HỒNG NGOẠI
VÀ TIA TỬ NGOẠI
1.Bản chất:
Có cùng bản chất với ánh sáng thông thường, nhưng
không nhìn thấy.
2. Tính chất:
Tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, gây ra nhiễu xạ, giao thoa
1. Định nghĩa và bản chất.
III. TIA
HỒNG
NGỌAI.
-Là những bức xạ không nhìn
thấy được
-Có bản chất là sóng điện từ
-Có bước sóng lớn hơn bước sóng
ánh sáng đỏ (0,76m <)
2. Nguồn phát.
III. TIA
HỒNG
NGỌAI
-Mọi vật có nhiệt độ cao hơn 0K đều phát ra
tia HN
+Phổ biến:bếp ga,than,bóng đèn dây tóc,..
2. Nguồn phát.
III. TIA
HỒNG
NGỌAI
-Cơ thể người
-Vật có nhiệt độ cao hơn môi trường
xung quanh thì phát bức xạ HN ra môi
trường
3. Tính chất và công dụng
-Nổi bật: Tác dụng nhiêtdùng để sấy khô,sưởi ấm
III. TIA
HỒNG
NGỌAI
3. Tính chất và công dụng
-Gây một số phản ứng hóa học => chụp ảnh,quay phim
bằng phim ảnh hồng ngoại
III. TIA
HỒNG
NGỌAI
3. Tính chất và công dụng
-Có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần => bộ
điều khiển từ xa dùng tia hồng ngoại.
-Dùng nhiều trong lĩnh vực quân sự.
III. TIA
HỒNG
NGỌAI
Tiên lửa tự động tìm mục
tiêu
IV. TIA TỬ NGỌAI.
IV. TIA TỬ NGỌAI.
1. Định nghĩa và bản chất.
-Là những bức xạ không nhìn thấy được.
-Có bản chất là sóng điện từ .
-Có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng tím <
0,38m.
IV. TIA TỬ NGỌAI.
2. Nguồn phát.
- Những vật được ở nhiệt độ cao (trên 2000 0C).
- Nguồn phát thông dụng là đèn hơi thủy ngân, hồ
quang điện, Mặt trời, ...
IV. TIA TỬ NGỌAI.
3. Tính chất
- Tác dụng mạnh lên phim ảnh.
- Kích thích sự phát quang nhiều chất.
- Gây ra một số phản ứng hóa học.
Hộ chiếu canada khi được chiếu bằng tia cực tím
IV. TIA TỬ NGỌAI.
3. Tính chất
- Ion hóa không khí và nhiều chất khí khác.
- Có tác dụng sinh học: hủy diệt tế bào.
Có thể gây ra hiện tượng quang điện.
Bị thủy tinh, nước …hấp thụ rất mạnh.
IV. TIA TỬ NGỌAI.
4. Sự hấp thụ tia tử ngoại
- Bị thủy tinh hấp thụ mạnh
- Thạch anh, nước hấp thụ mạnh các
tia tử ngoại có bước sóng
200nm
- Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các
tia tử ngoại có bước sóng dưới 300nm.
IV. TIA TỬ NGỌAI.
5) Công dụng:
- Khử trùng nước, thực phẩm và dụng cụ y tế́.
- Chữa bệnh còi xương.
- Tìm các vết nứt trên bề mặt kim loại.
IV. TIA TỬ NGỌAI.
5) Công dụng:
CỦNG CỐ
Câu 1:Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ nguồn nào sau đây ?
A. Lò sưởi điện.
B. Lò vi sóng.
C. Hồ quang điện.
D. Màn hình vô tuyến.
CỦNG CỐ
Câu 2:Bức xạ có bước sóng 3.10-7 m thuộc loại tia nào ?
A.Hồng ngoại.
B.Tia tím
C. Tử ngoại.
D.ánh sáng khả kiến.
CỦNG CỐ
Câu 3: Tia hồng ngoại không có tính chất nào sau đây?
A. Do các vật bị nung nóng phát ra.
B. Làm phát quang một số chất
C. Có tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại.
D. Có tác dụng nhiệt mạnh
CỦNG CỐ
Câu 4: Không thể nhận biết tia tử ngoại bằng:
A. Màn huỳnh quang
B. Kính ảnh
C. Pin nhiệt điện
D. Mắt người
CỦNG CỐ
Câu 5: Tính chất nào sau đây không phải của tia tử ngoại ?
A. Tác dụng mạnh lên kính ảnh
B. Làm ion hoá không khí
C. Trong suốt đối với thuỷ tinh, nước
D. Giúp cho xương tăng trưởng
CỦNG CỐ
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng với tia hồng ngoại (HN)?
A.Tia HN là một trong những bức xạ mà mắt thường có thể
nhìn thấy
B.Tia HN là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng lớn hơn
bước sóng của ánh sáng đỏ
C.Tia HN không có tác dụng nhiệt
D. Cả A, B, C đều đúng
CẢM ƠN
THẦY VÀ
CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE!
THẦY VÀ CÁC
BẠN ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC NGÀY
HÔM NAY!
LỚP 12B5
VẬT LÝ 12
BÀI 27:TIA HỒNG NGOẠI
VÀ TIA TỬ NGOẠI
NỘI DUNG CHÍNH
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
II. BẢN CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CHUNG CỦA TIA HỒNG
NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
III.TIA HỒNG NGOẠI
IV.TIA TỬ NGOẠI
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG
NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
William Herschel – Một nhà thiên
văn học người Anh
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
Tiết 47: TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
C
S
L
L1
P
L2
0
2
=1┴
Khoa vËt lÝ Trêng §hsp Tn
VËt lÝ kÜ thuËt
6
9
0:6 mV
V
2
4
4
J
F
Tiết 45: TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
C
S
J
L
L1
P
L2
0
6
9
0:6 mV
V
2
4
4
2
F
=1┴
Khoa vËt lÝ Trêng §hsp Tn
VËt lÝ kÜ thuËt
Ngoài vùng đỏ có bức xạ không nhìn thấy, gọi là bức xạ hồng ngoại.
Tiết 47: TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
C
S
J
L
L1
P
L2
0
6
9
0:6 mV
V
2
4
4
2
F
=1┴
Khoa vËt lÝ Trêng §hsp Tn
VËt lÝ kÜ thuËt
Ngoài vùng tím có bức xạ không nhìn thấy, gọi là bức xạ tử ngoại.
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
Kết luận:
I. PHÁT HIỆN
TIA HỒNG
NGOẠI VÀ TIA
TỬ NGOẠI
- Ánh sáng đơn sắc có tác dụng nhiệt.
-Mỗi ánh sáng đơn sắc có tác dụng nhiệt khác
nhau
- Ngoài vùng quang phổ liên tục còn có các bức
xạ không nhìn thấy được cũng có tác dụng nhiệt
+ Bức xạ phía trên vùng đỏ gọi là hồng ngoại.
+ Bức xạ phía dưới vùng tím gọi là tử ngoại.
II. BẢN CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CHUNG CỦA TIA HỒNG NGOẠI
VÀ TIA TỬ NGOẠI
1.Bản chất:
Có cùng bản chất với ánh sáng thông thường, nhưng
không nhìn thấy.
2. Tính chất:
Tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, gây ra nhiễu xạ, giao thoa
1. Định nghĩa và bản chất.
III. TIA
HỒNG
NGỌAI.
-Là những bức xạ không nhìn
thấy được
-Có bản chất là sóng điện từ
-Có bước sóng lớn hơn bước sóng
ánh sáng đỏ (0,76m <)
2. Nguồn phát.
III. TIA
HỒNG
NGỌAI
-Mọi vật có nhiệt độ cao hơn 0K đều phát ra
tia HN
+Phổ biến:bếp ga,than,bóng đèn dây tóc,..
2. Nguồn phát.
III. TIA
HỒNG
NGỌAI
-Cơ thể người
-Vật có nhiệt độ cao hơn môi trường
xung quanh thì phát bức xạ HN ra môi
trường
3. Tính chất và công dụng
-Nổi bật: Tác dụng nhiêtdùng để sấy khô,sưởi ấm
III. TIA
HỒNG
NGỌAI
3. Tính chất và công dụng
-Gây một số phản ứng hóa học => chụp ảnh,quay phim
bằng phim ảnh hồng ngoại
III. TIA
HỒNG
NGỌAI
3. Tính chất và công dụng
-Có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần => bộ
điều khiển từ xa dùng tia hồng ngoại.
-Dùng nhiều trong lĩnh vực quân sự.
III. TIA
HỒNG
NGỌAI
Tiên lửa tự động tìm mục
tiêu
IV. TIA TỬ NGỌAI.
IV. TIA TỬ NGỌAI.
1. Định nghĩa và bản chất.
-Là những bức xạ không nhìn thấy được.
-Có bản chất là sóng điện từ .
-Có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng tím <
0,38m.
IV. TIA TỬ NGỌAI.
2. Nguồn phát.
- Những vật được ở nhiệt độ cao (trên 2000 0C).
- Nguồn phát thông dụng là đèn hơi thủy ngân, hồ
quang điện, Mặt trời, ...
IV. TIA TỬ NGỌAI.
3. Tính chất
- Tác dụng mạnh lên phim ảnh.
- Kích thích sự phát quang nhiều chất.
- Gây ra một số phản ứng hóa học.
Hộ chiếu canada khi được chiếu bằng tia cực tím
IV. TIA TỬ NGỌAI.
3. Tính chất
- Ion hóa không khí và nhiều chất khí khác.
- Có tác dụng sinh học: hủy diệt tế bào.
Có thể gây ra hiện tượng quang điện.
Bị thủy tinh, nước …hấp thụ rất mạnh.
IV. TIA TỬ NGỌAI.
4. Sự hấp thụ tia tử ngoại
- Bị thủy tinh hấp thụ mạnh
- Thạch anh, nước hấp thụ mạnh các
tia tử ngoại có bước sóng
200nm
- Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các
tia tử ngoại có bước sóng dưới 300nm.
IV. TIA TỬ NGỌAI.
5) Công dụng:
- Khử trùng nước, thực phẩm và dụng cụ y tế́.
- Chữa bệnh còi xương.
- Tìm các vết nứt trên bề mặt kim loại.
IV. TIA TỬ NGỌAI.
5) Công dụng:
CỦNG CỐ
Câu 1:Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ nguồn nào sau đây ?
A. Lò sưởi điện.
B. Lò vi sóng.
C. Hồ quang điện.
D. Màn hình vô tuyến.
CỦNG CỐ
Câu 2:Bức xạ có bước sóng 3.10-7 m thuộc loại tia nào ?
A.Hồng ngoại.
B.Tia tím
C. Tử ngoại.
D.ánh sáng khả kiến.
CỦNG CỐ
Câu 3: Tia hồng ngoại không có tính chất nào sau đây?
A. Do các vật bị nung nóng phát ra.
B. Làm phát quang một số chất
C. Có tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại.
D. Có tác dụng nhiệt mạnh
CỦNG CỐ
Câu 4: Không thể nhận biết tia tử ngoại bằng:
A. Màn huỳnh quang
B. Kính ảnh
C. Pin nhiệt điện
D. Mắt người
CỦNG CỐ
Câu 5: Tính chất nào sau đây không phải của tia tử ngoại ?
A. Tác dụng mạnh lên kính ảnh
B. Làm ion hoá không khí
C. Trong suốt đối với thuỷ tinh, nước
D. Giúp cho xương tăng trưởng
CỦNG CỐ
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng với tia hồng ngoại (HN)?
A.Tia HN là một trong những bức xạ mà mắt thường có thể
nhìn thấy
B.Tia HN là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng lớn hơn
bước sóng của ánh sáng đỏ
C.Tia HN không có tác dụng nhiệt
D. Cả A, B, C đều đúng
CẢM ƠN
THẦY VÀ
CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE!
 









Các ý kiến mới nhất