Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ vận động

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 18h:57' 24-10-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích: 0 người
Sinh Học 8
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Hằng
TRƯỜNG THCS ĐOÀN BẢO ĐỨC
1. Thế nào là mỏi cơ? Nêu nguyên nhân và biện pháp chống mỏi cơ?
Mỏi cơ là hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi cơ làm việc quá sức và kéo dài
Do cơ thể không được cung cấp đủ oxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ.
Để chống mỏi cơ cần hít thở sâu, xoa bóp cơ, uống nước đường, cần có thời gian lao động học tập nghỉ ngơi hợp lí.
Kiểm tra bài cũ
Tiết 11- Bài 11
TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
▼Quan sát hình vẽ trả lời các câu hỏi sau.
So sánh tỉ lệ sọ/ mặt giữa người và thú?
Nhận xét lồi cằm ở xương mặt?
- Xương người lớn
- Xương thú nhỏ
- Xương mặt người có lồi cằm
- Xương mặt thú không có lồi cằm
So sánh:
- Cột sống?
- Cột sống thú cong hình cung
- Cột sống người cong ở 4 chỗ
So sánh:
- Lồng ngực?
- Xương chậu?
- Xương đùi?
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Phát triển, khỏe
- Hẹp
- Bình thường
So Sánh:
- Xương bàn chân?
-Lớn, phát triển về phía sau
- Nhỏ
-Xương ngón dài, bàn chân phẳng
-Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm

- Xương gót?

Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng, đi bằng hai chân và lao động???
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú






- Hộp sọ phát triển
- Lồng ngực nở rộng sang hai bên.
- Cột sống cong ở 4 chỗ.
- Xương chậu nở, xương đùi lớn.
- Bàn chân hình vòm
- Xương gót phát triển.
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú (HS tự đọc)
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú







II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú (HS tự đọc)
III. Vệ sinh hệ vận động
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Để cơ và xương phát triển cần:
- Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
Tắm nắng
Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên
Lao động vừa sức
Để xương và cơ phát triển chúng ta cần làm gì?
15
- Để chống cong vẹo cột sống cần:
+ Mang vác đều ở hai vai.
+ Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
Để chống cong vẹo cột sống, trong học tập và lao động phải chú ý những điểm gì?
Hãy đánh dấu (+) vào các đặc điểm chỉ có ở người không có ở động vật
+
+
+
DẶN DÒ
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài thực hành 12: TH Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương. Mỗi nhóm chuẩn bị
+ 1 thanh nẹp gỗ bào nhẵn dài 50 cm, rộng 3 cm.
+ 4 cuộn băng y tế,
+ 4 miếng gạc y tế.
+ Chuẩn bị trả lời các câu hỏi phần III trang 40  tiết sau lấy điểm thực hành.
+ Chép nội dung phần III (phần 1 và 2 SGK) vào vở, tiết sau nộp tập theo tổ kiểm tra vở
Tiết hoc kết thúc.
Chúc Thầy Cô
và các em sức khỏe!
468x90
 
Gửi ý kiến