Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ vận động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Phương
Ngày gửi: 05h:36' 25-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 256
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Phương
Ngày gửi: 05h:36' 25-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 8
Câu 1: Các biện pháp làm tăng cường khả năng làm việc của cơ ?
Câu 2: Nguyên nhân gây ra sự mỏi cơ ?
Câu 1. Loại xương nào dưới đây không tham gia cấu tạo nên lồng ngực?
A. Cột sống B. Xương đòn C. Xương ức D. Xương sườn
Câu 2. Con người có bao nhiêu đôi xương sườn cụt không gắn với xương ức qua phần sụn?
A. 4 đôi B. 3 đôi C. 1 đôi D. 2 đôi
Câu 3. Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu sau: Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào …(1)… tạo ra những tế bào mới đẩy …(2)… và hóa xương. (3 điểm)
(1) : mô xương cứng ; (2) : ra ngoài
(1) : mô xương xốp ; (2) : vào trong
C. (1) : màng xương ; (2) : ra ngoài
D. (1) : màng xương ; (2) : vào trong
Câu 4. Nêu tính chất của cơ?
Chủ đề: Vận động (t5)
TIẾT 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG.
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
Cột sống
Hộp sọ -xương mặt
Xương gót chân
Xương Bàn chân
Hộp sọ - xương mặt
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
Cột sống
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
Xương lồng ngực?
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
So sánh:
- Xương chậu?
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Hẹp
Xương đùi
Xương người
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Hẹp
- Phát triển, khỏe
- Bình thường
Xương Bàn chân
Xương gót chân
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Hẹp
- Phát triển, khỏe
- Bình thường
- Xương ngón chân ngắn, bàn chân hình vòm
- Lớn, phát triển về phía sau
- Xương ngón dài,
bàn chân phẳng
- Nhỏ
Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
II. Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú:
- Hộp sọ phát triển.
Lồng ngực nở rộng sang hai bên.
Cột sống cong ở 4 chỗ.
Xương chậu nở, xương đùi lớn.
Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển.
Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại.
TIẾT 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG.
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
NHÓM CƠ NGÓN CÁI
NHÓM CƠ NGÓN ÚT
NHÓM CƠ CÁC NGÓN GIỮA
II. Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú:
Cơ chân lớn, khỏe, cử động chủ yếu là gấp duỗi
Cơ nét mặt phân hóa và cơ vận động lưỡi phát triển
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
II. Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú:
III. Vệ sinh hệ vận động:
(HS tự đọc)
TIẾT 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG.
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
III. Vệ sinh hệ vận động:
Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì?
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
II. Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú:
III. Vệ sinh hệ vận động:
Để xương và cơ phát triển cân đối cần:
Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
Tắm nắng.
Rèn luyện TDTT, lao động vừa sức
TIẾT 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG.
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Em có nhận xét gì về tư thế ngồi học ở hình sau?
Để chống cong vẹo cột sống
trong học tập và lao động
cần chú ý những điểm gì?
Để chống cong vẹo cột sống cần:
- Ngồi học đúng tư thế.
- Lao động vừa sức.
- Mang vác đều hai bên.
Câu 1: Đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân là:
A. Cột sống cong ở 4 chỗ, xương chậu nở, xương lồng ngực nở sang 2 bên.
B. Lồi cằm phát triển, hộp sọ nhỏ hơn so với mặt.
C. Xương đùi lớn, bàn chân hình vòm, xương gót phát triển.
D. Cả A và C đúng.
LUYỆN TẬP - TÌM TÒI
Để chống cong vẹo cột sống cần:
- Ngồi học đúng tư thế.
- Lao động vừa sức.
- Mang vác đều hai bên.
Câu 2. Để chống cong vẹo cột sống trong học tập và lao động cần chú ý những điểm gì?
LUYỆN TẬP - TÌM TÒI
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- ĐV bài học tiết này: Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2 trang 39 SGK.
- ĐV bài học tiết học tiếp theo:
+ Nghiên cứu: Bài 12 “Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương”
+ Mỗi nhóm HS chuẩn bị 2 nẹp dài 30- 40 cm, rộng 4 – 5 cm, dày 0,6 – 1 cm, 4 cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2m; 4 miếng vải sạch kích thước 20x40 cm.
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài thực hành: ( bài 12)
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Câu 1: Các biện pháp làm tăng cường khả năng làm việc của cơ ?
Câu 2: Nguyên nhân gây ra sự mỏi cơ ?
Câu 1. Loại xương nào dưới đây không tham gia cấu tạo nên lồng ngực?
A. Cột sống B. Xương đòn C. Xương ức D. Xương sườn
Câu 2. Con người có bao nhiêu đôi xương sườn cụt không gắn với xương ức qua phần sụn?
A. 4 đôi B. 3 đôi C. 1 đôi D. 2 đôi
Câu 3. Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu sau: Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào …(1)… tạo ra những tế bào mới đẩy …(2)… và hóa xương. (3 điểm)
(1) : mô xương cứng ; (2) : ra ngoài
(1) : mô xương xốp ; (2) : vào trong
C. (1) : màng xương ; (2) : ra ngoài
D. (1) : màng xương ; (2) : vào trong
Câu 4. Nêu tính chất của cơ?
Chủ đề: Vận động (t5)
TIẾT 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG.
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
Cột sống
Hộp sọ -xương mặt
Xương gót chân
Xương Bàn chân
Hộp sọ - xương mặt
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
Cột sống
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
Xương lồng ngực?
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
So sánh:
- Xương chậu?
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Hẹp
Xương đùi
Xương người
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Hẹp
- Phát triển, khỏe
- Bình thường
Xương Bàn chân
Xương gót chân
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Hẹp
- Phát triển, khỏe
- Bình thường
- Xương ngón chân ngắn, bàn chân hình vòm
- Lớn, phát triển về phía sau
- Xương ngón dài,
bàn chân phẳng
- Nhỏ
Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
II. Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú:
- Hộp sọ phát triển.
Lồng ngực nở rộng sang hai bên.
Cột sống cong ở 4 chỗ.
Xương chậu nở, xương đùi lớn.
Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển.
Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại.
TIẾT 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG.
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
NHÓM CƠ NGÓN CÁI
NHÓM CƠ NGÓN ÚT
NHÓM CƠ CÁC NGÓN GIỮA
II. Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú:
Cơ chân lớn, khỏe, cử động chủ yếu là gấp duỗi
Cơ nét mặt phân hóa và cơ vận động lưỡi phát triển
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
II. Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú:
III. Vệ sinh hệ vận động:
(HS tự đọc)
TIẾT 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG.
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
III. Vệ sinh hệ vận động:
Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì?
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
II. Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú:
III. Vệ sinh hệ vận động:
Để xương và cơ phát triển cân đối cần:
Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
Tắm nắng.
Rèn luyện TDTT, lao động vừa sức
TIẾT 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG.
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Em có nhận xét gì về tư thế ngồi học ở hình sau?
Để chống cong vẹo cột sống
trong học tập và lao động
cần chú ý những điểm gì?
Để chống cong vẹo cột sống cần:
- Ngồi học đúng tư thế.
- Lao động vừa sức.
- Mang vác đều hai bên.
Câu 1: Đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân là:
A. Cột sống cong ở 4 chỗ, xương chậu nở, xương lồng ngực nở sang 2 bên.
B. Lồi cằm phát triển, hộp sọ nhỏ hơn so với mặt.
C. Xương đùi lớn, bàn chân hình vòm, xương gót phát triển.
D. Cả A và C đúng.
LUYỆN TẬP - TÌM TÒI
Để chống cong vẹo cột sống cần:
- Ngồi học đúng tư thế.
- Lao động vừa sức.
- Mang vác đều hai bên.
Câu 2. Để chống cong vẹo cột sống trong học tập và lao động cần chú ý những điểm gì?
LUYỆN TẬP - TÌM TÒI
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- ĐV bài học tiết này: Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2 trang 39 SGK.
- ĐV bài học tiết học tiếp theo:
+ Nghiên cứu: Bài 12 “Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương”
+ Mỗi nhóm HS chuẩn bị 2 nẹp dài 30- 40 cm, rộng 4 – 5 cm, dày 0,6 – 1 cm, 4 cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2m; 4 miếng vải sạch kích thước 20x40 cm.
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài thực hành: ( bài 12)
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất