Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ vận động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phuong Lien
Ngày gửi: 13h:22' 10-10-2022
Dung lượng: 45.5 MB
Số lượt tải: 512
Nguồn:
Người gửi: Phuong Lien
Ngày gửi: 13h:22' 10-10-2022
Dung lượng: 45.5 MB
Số lượt tải: 512
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT QUẬN BA ĐÌNH
TRƯỜNG THCS THĂNG LONG
Nhiệt liệt chào mừng các thầy giáo, cô giáo về dự tiết hội giảng
Môn: Sinh học 8
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Liên
KHỞI
ĐỘNG
Hãy thực hiện các động tác theo emoji xuất hiện trên
màn hình
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
KHỞI
ĐỘNG
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
www.themegallery.com
Company Logo
NỘI DUNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với thú (tiết 1).
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với thú (tự đọc)
III. Vệ sinh hệ vận động (tiết 2).
www.themegallery.com
Company Logo
Tiết 10 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG (tiết 1)
I. Sự tiến hóa của bộ
xương người so với bộ
xương thú
*** PHT này GV giao về nhà, chia mỗi tổ thành 3 nhóm, mỗi nhóm 2 bàn, tìm hiểu thông tin, tư liệu và hoàn thành về 1 phần: Xương đầu,
xương thân, xương chi (phương pháp lớp học đảo ngược). Trên lớp GV gọi 3 nhóm báo cáo 1' về phần tìm hiểu của nhóm mình… các nhóm
khác nhận xét bổ sung, GV mở rộng và chốt kiến thức.
Bộ phận
Xương người
Xương thú
Giải thích ý nghĩa
Xương
đầu
Tỉ lệ sọ/mặt lớn
Tỉ lệ sọ/mặt nhỏ
Bộ não phát triển, người
ăn thức ăn chín
Có xương lồi cằm
phát triển
Không có xương lồi
cằm
Cơ lưỡi phát triển => nói
Khớp xương sọ - cột
sống tiến về trước
Khớp xương sọ - cột
sống ở phía sau
Thích nghi với đứng thẳng
Bộ phận
Xương người
Xương thú
Giải thích ý nghĩa
Xương
thân
Cột sống cong 4 chỗ,
phương thẳng đứng
Cột sống cong hình
cung, phương ngang
Người đứng thẳng, đi bằng
2 chân, thú đi 4 chân
Lồng ngực rộng sang 2 Lồng ngực nhô ra phía Lùi trọng tâm ra phía sau =>
bên
trước
đứng thẳng
Bộ phận
Xương người
Xương thú
Giải thích ý nghĩa
Xương chi
Xương chậu to,
nở rộng
Xương đai hông nhỏ
Đứng thẳng => Xương chậu
nâng đỡ các nội quan
Xương đùi lớn
Xương đùi bình thường
Tăng sức chịu lực và khả
năng nâng đỡ => đứng thẳng
Xương bàn chân
cong hình vòm
Xương bàn chân bẹt
Giảm diện tích tiếp xúc với
mặt đất, tăng sức bật, tăng
tốc độ di chuyển
Xương gót lớn
Xương gót nhỏ
Chịu trọng lượng của toàn bộ
cơ thể
Xương tay nhỏ
mà linh hoạt,
xương chân lớn,
vững chắc
Xương chi trước và chi sau
không có sự khác biệt lớn
Do xương tay thích nghi với
việc cầm nắm, lao động,
xương chân thích nghi với
việc nâng đỡ và đi lại
Những đặc điểm nào của bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng
thẳng và đi bằng hai chân? (*** sau
câu hỏi này chốt kiến thức phần I)
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
Thời gian 10 phút
(*** củng cố kiến thức, luyện HD nhóm, vẽ sơ đồ tư duy, sau khi vẽ xong lên thuyết trình ý tưởng và nội dung bài học)
Hình thành nhóm mới: Bàn 2 và bàn 5 đổi chỗ cho nhau => 3 bàn trên sẽ thành 1
nhóm mới, 3 bàn dưới là 1 nhóm mới (***KT mảnh ghép)
• Các thành viên nhóm mới chia sẻ tư liệu chuẩn bị với nhau, thống nhất ý kiến
cùng hoàn thành sơ đồ tóm tắt nội dung của bài học vào giấy khổ lớn.
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 5
Câu 7
Rung chuông
vàng
Câu 3
Câu 6
Câu 8
A. Số lượng xương ức
B. Hướng phát triển của lồng
ngực
C. Sự phân chia các khoang
thân
D. Sự sắp xếp các bộ phận
trên cơ thể
A. Ngón út
B. Ngón giữa
C. Ngón cái
D. Ngón trỏ
A. Xương lồng ngực phát triển
theo hướng lưng – bụng
B. Lồi cằm xương mặt phát
triển
C. Xương cột sống hình vòm
D. Cơ mông tiêu giảm
A. Thích nghi với tư thế đứng
thẳng và lao động
C. Thích nghi với khả năng tư
duy trừu tượng
B. Thích nghi với việc ăn
thức ăn chín.
D. Thích nghi với đời sống
xã hội
A. Sự phân hóa giữa chi
trên và chi dưới
B. Cột sống và lồng ngực
C. Hộp sọ và cách đính
hộp sọ vào cột sống
D. Cả ba đáp án trên
A. Làm giảm tác động lực,
tránh được các sang chấn
cơ học lên chi trên khi di
chuyển
B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc
của bề mặt bàn chân vào đất
bởi đây là nơi tập trung nhiều
đầu mút thần kinh, có tính
nhạy cảm cao
C. Phân tán lực và tăng
cường độ bám vào giá thể/
mặt đất khi di chuyển, giúp
con người có những bước đi
vững chãi, chắc chắn
D. Tất cả các phương án đưa
ra.
A. Xương cột sống hình
cung
B. Lồng ngực phát triển ra
hai bên
C. Bàn chân phẳng
D. Xương đùi bé
TRƯỜNG THCS THĂNG LONG
Nhiệt liệt chào mừng các thầy giáo, cô giáo về dự tiết hội giảng
Môn: Sinh học 8
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Liên
KHỞI
ĐỘNG
Hãy thực hiện các động tác theo emoji xuất hiện trên
màn hình
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
KHỞI
ĐỘNG
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
www.themegallery.com
Company Logo
NỘI DUNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với thú (tiết 1).
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với thú (tự đọc)
III. Vệ sinh hệ vận động (tiết 2).
www.themegallery.com
Company Logo
Tiết 10 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG (tiết 1)
I. Sự tiến hóa của bộ
xương người so với bộ
xương thú
*** PHT này GV giao về nhà, chia mỗi tổ thành 3 nhóm, mỗi nhóm 2 bàn, tìm hiểu thông tin, tư liệu và hoàn thành về 1 phần: Xương đầu,
xương thân, xương chi (phương pháp lớp học đảo ngược). Trên lớp GV gọi 3 nhóm báo cáo 1' về phần tìm hiểu của nhóm mình… các nhóm
khác nhận xét bổ sung, GV mở rộng và chốt kiến thức.
Bộ phận
Xương người
Xương thú
Giải thích ý nghĩa
Xương
đầu
Tỉ lệ sọ/mặt lớn
Tỉ lệ sọ/mặt nhỏ
Bộ não phát triển, người
ăn thức ăn chín
Có xương lồi cằm
phát triển
Không có xương lồi
cằm
Cơ lưỡi phát triển => nói
Khớp xương sọ - cột
sống tiến về trước
Khớp xương sọ - cột
sống ở phía sau
Thích nghi với đứng thẳng
Bộ phận
Xương người
Xương thú
Giải thích ý nghĩa
Xương
thân
Cột sống cong 4 chỗ,
phương thẳng đứng
Cột sống cong hình
cung, phương ngang
Người đứng thẳng, đi bằng
2 chân, thú đi 4 chân
Lồng ngực rộng sang 2 Lồng ngực nhô ra phía Lùi trọng tâm ra phía sau =>
bên
trước
đứng thẳng
Bộ phận
Xương người
Xương thú
Giải thích ý nghĩa
Xương chi
Xương chậu to,
nở rộng
Xương đai hông nhỏ
Đứng thẳng => Xương chậu
nâng đỡ các nội quan
Xương đùi lớn
Xương đùi bình thường
Tăng sức chịu lực và khả
năng nâng đỡ => đứng thẳng
Xương bàn chân
cong hình vòm
Xương bàn chân bẹt
Giảm diện tích tiếp xúc với
mặt đất, tăng sức bật, tăng
tốc độ di chuyển
Xương gót lớn
Xương gót nhỏ
Chịu trọng lượng của toàn bộ
cơ thể
Xương tay nhỏ
mà linh hoạt,
xương chân lớn,
vững chắc
Xương chi trước và chi sau
không có sự khác biệt lớn
Do xương tay thích nghi với
việc cầm nắm, lao động,
xương chân thích nghi với
việc nâng đỡ và đi lại
Những đặc điểm nào của bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng
thẳng và đi bằng hai chân? (*** sau
câu hỏi này chốt kiến thức phần I)
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
Thời gian 10 phút
(*** củng cố kiến thức, luyện HD nhóm, vẽ sơ đồ tư duy, sau khi vẽ xong lên thuyết trình ý tưởng và nội dung bài học)
Hình thành nhóm mới: Bàn 2 và bàn 5 đổi chỗ cho nhau => 3 bàn trên sẽ thành 1
nhóm mới, 3 bàn dưới là 1 nhóm mới (***KT mảnh ghép)
• Các thành viên nhóm mới chia sẻ tư liệu chuẩn bị với nhau, thống nhất ý kiến
cùng hoàn thành sơ đồ tóm tắt nội dung của bài học vào giấy khổ lớn.
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 5
Câu 7
Rung chuông
vàng
Câu 3
Câu 6
Câu 8
A. Số lượng xương ức
B. Hướng phát triển của lồng
ngực
C. Sự phân chia các khoang
thân
D. Sự sắp xếp các bộ phận
trên cơ thể
A. Ngón út
B. Ngón giữa
C. Ngón cái
D. Ngón trỏ
A. Xương lồng ngực phát triển
theo hướng lưng – bụng
B. Lồi cằm xương mặt phát
triển
C. Xương cột sống hình vòm
D. Cơ mông tiêu giảm
A. Thích nghi với tư thế đứng
thẳng và lao động
C. Thích nghi với khả năng tư
duy trừu tượng
B. Thích nghi với việc ăn
thức ăn chín.
D. Thích nghi với đời sống
xã hội
A. Sự phân hóa giữa chi
trên và chi dưới
B. Cột sống và lồng ngực
C. Hộp sọ và cách đính
hộp sọ vào cột sống
D. Cả ba đáp án trên
A. Làm giảm tác động lực,
tránh được các sang chấn
cơ học lên chi trên khi di
chuyển
B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc
của bề mặt bàn chân vào đất
bởi đây là nơi tập trung nhiều
đầu mút thần kinh, có tính
nhạy cảm cao
C. Phân tán lực và tăng
cường độ bám vào giá thể/
mặt đất khi di chuyển, giúp
con người có những bước đi
vững chãi, chắc chắn
D. Tất cả các phương án đưa
ra.
A. Xương cột sống hình
cung
B. Lồng ngực phát triển ra
hai bên
C. Bàn chân phẳng
D. Xương đùi bé
 








Các ý kiến mới nhất