Tiền Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Bi
Ngày gửi: 20h:27' 08-03-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 331
Nguồn:
Người gửi: Vũ Bi
Ngày gửi: 20h:27' 08-03-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 331
Số lượt thích:
0 người
Lớp 3
Tiền Việt Nam
TRƯỜNG TH&THCS LỘC KHÁNH
MÔN TOÁN
Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2022
Toán
Tiền Việt Nam
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức: HS biết tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết, phân biệt mệnh giá của các tờ giấy bạc (tờ tiền) - Bước đầu biết đổi tiền, biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4 (dòng 1, 2).
II/ Chuẩn bị.
-GV: +Máy tính có kết nối internet, bài giảng powerpoint
HS: Điện thoại , ipad, máy tính( kết nối internet)
III/ Các hoạt động
Quan sát các tờ giấy bạc và nêu nhận xét:
Quan sát các tờ giấy bạc và nêu nhận xét:
Thảo luận nhóm đôi.
* Nêu giá trị của các tờ giấy bạc ?
* Nêu màu sắc của các tờ giấy bạc ?
* So sánh sự giống và khác nhau của các tờ giấy bạc ?
Toán
*Giống nhau : Mặt trước đều có ảnh Bác Hồ, có dòng chữ cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam , có hình quốc huy nước Việt Nam , có số mệnh giá của tờ bạc , có số sêri . Mặt sau có dòng chữ Ngân hàng nhà nước Việt Nam .
*Khác nhau : Mặt sau
-Tờ một trăm đồng có hình trang trại chăn nuôi .
-Tờ hai trăm đồng có hình máy cày và cánh đồng lúa.
-Tờ năm trăm đồng có hình đoàn tàu đánh cá ra khơi .
- Tờ một nghìn đồng có hình con voi và cánh rừng
*Khác nhau : Mặt sau
-Tờ hai nghìn có hình nhà máy dệt sợi .
-Tờ năm nghìn đồng có hình nhà máy thủy điện.
-Tờ mười nghìn đồng có hình giàn khoan khai thác dầu khí .
Ngoài các loại tiền trên còn có các loại tiền sau :
Bài 1: Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền?
a)
10 000 đồng
20 000 đồng
20 000 đồng
10 000 + 20 000 + 20 000 =
b)
10 000 đồng
20 000 đồng
50 000 đồng
10 000 đồng
10 000 + 20 000 + 50 000 + 10 000 =
c)
20 000 đồng
50 000 đồng
10 000 đồng
10 000 đồng
10 000 + 20 000 + 50 000 + 10 000 =
50 000 đồng
90 000 đồng
90 000 đồng
Bài 1: Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền?
d)
10 000 đồng
2000 đồng
500 đồng
10 000 + 2000 + 500 + 2000 =
e)
50 000 đồng
2000 đồng
200 đồng
500 đồng
50 000 + 500 + 200 =
14 500 đồng
50 700 đồng
Bài 2: Mẹ mua cho Lan một chiếc cặp sách giá 15 000 đồng và một bộ quần áo mùa hè giá 25 000 đồng. Mẹ đưa cô bán hàng 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
Tóm tắt:
Mua cặp: 15 000 đồng
Mua quần áo: 25 000 đồng
Đưa người bán: 50 000 đồng
Tiền trả lại: …… đồng?
Tóm tắt:
Mua cặp: 15 000 đồng
Mua quần áo: 25 000 đồng
Đưa người bán: 50 000 đồng
Tiền trả lại: …… đồng?
Bài giải
Số tiền mẹ Lan phải trả cô bán hàng là:
15 000 + 25 000 =
Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ Lan là:
50 000 – 40 000 =
Đáp số: 10 000 đồng
40 000 (đồng)
10 000 (đồng)
Bài 3: Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng. Viết số tiền thích hợp vào ô trống trong bảng:
2400 đồng
3600 đồng
4800 đồng
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):
2
1
1
1
2
1
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):
2
1
1
3
1
1
Qua bài học hôm nay các em đã nhận biết được những tờ giấy bạc nào?
Em sử dụng tiền để làm gì?
Để tiết kiệm tiền em làm như thế nào?
Chúc các em học giỏi
Xin Chân thành cảm ơn các em.
TRƯỜNG TH&THCS LỘC KHÁNH
Tiền Việt Nam
TRƯỜNG TH&THCS LỘC KHÁNH
MÔN TOÁN
Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2022
Toán
Tiền Việt Nam
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức: HS biết tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết, phân biệt mệnh giá của các tờ giấy bạc (tờ tiền) - Bước đầu biết đổi tiền, biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4 (dòng 1, 2).
II/ Chuẩn bị.
-GV: +Máy tính có kết nối internet, bài giảng powerpoint
HS: Điện thoại , ipad, máy tính( kết nối internet)
III/ Các hoạt động
Quan sát các tờ giấy bạc và nêu nhận xét:
Quan sát các tờ giấy bạc và nêu nhận xét:
Thảo luận nhóm đôi.
* Nêu giá trị của các tờ giấy bạc ?
* Nêu màu sắc của các tờ giấy bạc ?
* So sánh sự giống và khác nhau của các tờ giấy bạc ?
Toán
*Giống nhau : Mặt trước đều có ảnh Bác Hồ, có dòng chữ cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam , có hình quốc huy nước Việt Nam , có số mệnh giá của tờ bạc , có số sêri . Mặt sau có dòng chữ Ngân hàng nhà nước Việt Nam .
*Khác nhau : Mặt sau
-Tờ một trăm đồng có hình trang trại chăn nuôi .
-Tờ hai trăm đồng có hình máy cày và cánh đồng lúa.
-Tờ năm trăm đồng có hình đoàn tàu đánh cá ra khơi .
- Tờ một nghìn đồng có hình con voi và cánh rừng
*Khác nhau : Mặt sau
-Tờ hai nghìn có hình nhà máy dệt sợi .
-Tờ năm nghìn đồng có hình nhà máy thủy điện.
-Tờ mười nghìn đồng có hình giàn khoan khai thác dầu khí .
Ngoài các loại tiền trên còn có các loại tiền sau :
Bài 1: Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền?
a)
10 000 đồng
20 000 đồng
20 000 đồng
10 000 + 20 000 + 20 000 =
b)
10 000 đồng
20 000 đồng
50 000 đồng
10 000 đồng
10 000 + 20 000 + 50 000 + 10 000 =
c)
20 000 đồng
50 000 đồng
10 000 đồng
10 000 đồng
10 000 + 20 000 + 50 000 + 10 000 =
50 000 đồng
90 000 đồng
90 000 đồng
Bài 1: Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền?
d)
10 000 đồng
2000 đồng
500 đồng
10 000 + 2000 + 500 + 2000 =
e)
50 000 đồng
2000 đồng
200 đồng
500 đồng
50 000 + 500 + 200 =
14 500 đồng
50 700 đồng
Bài 2: Mẹ mua cho Lan một chiếc cặp sách giá 15 000 đồng và một bộ quần áo mùa hè giá 25 000 đồng. Mẹ đưa cô bán hàng 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
Tóm tắt:
Mua cặp: 15 000 đồng
Mua quần áo: 25 000 đồng
Đưa người bán: 50 000 đồng
Tiền trả lại: …… đồng?
Tóm tắt:
Mua cặp: 15 000 đồng
Mua quần áo: 25 000 đồng
Đưa người bán: 50 000 đồng
Tiền trả lại: …… đồng?
Bài giải
Số tiền mẹ Lan phải trả cô bán hàng là:
15 000 + 25 000 =
Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ Lan là:
50 000 – 40 000 =
Đáp số: 10 000 đồng
40 000 (đồng)
10 000 (đồng)
Bài 3: Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng. Viết số tiền thích hợp vào ô trống trong bảng:
2400 đồng
3600 đồng
4800 đồng
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):
2
1
1
1
2
1
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):
2
1
1
3
1
1
Qua bài học hôm nay các em đã nhận biết được những tờ giấy bạc nào?
Em sử dụng tiền để làm gì?
Để tiết kiệm tiền em làm như thế nào?
Chúc các em học giỏi
Xin Chân thành cảm ơn các em.
TRƯỜNG TH&THCS LỘC KHÁNH
 








Các ý kiến mới nhất