Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Bàn Thị Cúc
Ngày gửi: 10h:49' 27-05-2025
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Bài 1

1
Khởi động

1. Quan sát tranh và cho biết những
người trong tranh đang làm gì?

2
Đọc

Kiến và chim bồ câu

lên:

Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la

- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc
lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm
động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết
mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp
nhau.
( Theo
Ê-dốp)

Kiến và chim bồ câu
1 Một con kiến không may bị rơi xuống
2
nước. Nó
vùng vẫy và la lên:
3 - Cứu tôi với, cứu tôi với!
4 Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
5 thả xuống nước.
nhặt một chiếc lá
Kiến bám vào chiếc
6 leo được lên bờ.
lá và
7
Một hôm, kiến thấy người thợ săn8đang ngắm bắn
9 Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta.
bồ câu.
10
Người
thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
11
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
12
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
13
Kiến đáp:
14
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.

Kiến và chim bồ câu
1 Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó
vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá
và 2leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn
bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta.
Người
3 thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.

3
Trả lời
câu hỏi

a.
làm

kiến?
c*.
b. Bồ
Kiến
Emcâu
học
đãđã
làm
được
gìđiều
đểđể
cứu
gìcứu
từbồcâu
câu?
chuyện
này?

4
Viết vào
vở

Tô chữ hoa O

Tô chữ hoa Ô

Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục
3

cắn
Kiến bò đến chỗ người thợ săn
(…).
vàvào chân anh
ta.

4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3

Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn
anh
ta.
vào
chân

Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2025
Tiếng Việt

5
Chọn từ
ngữ

Chọn từ
câu vào
giật
mình

ngữ để hoàn thiện câu và viết
vở
cứu
giúp
nhanh cảm
động
nhau
trí

a. Nam (…)
nghĩ ngay ra lời giải
cho câu đố.
(…)
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện

5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:

^

6
Kể chuyện

Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu

7
Nghe viết

Nghe
viết
Nghe tiếng kêu cúu của kiến, bồ câu nhanh
chiếc lá
trí nhặt chiếc lá thà xuống nuớc. Kiến bám vào
và leo đuợc lên bờ.

Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu

nhặt
mộttrí
chiếc lá thả xuống nước. Kiến
nhanh
chiếc
lá và leo được lên
bám
vào
bờ.

8
Tìm từ ngữ

Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và
chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn,
ăng, oat, oăt

8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ
ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt.
Trong bài đọc

Ngoài bài đọc

Vần ăn

săn, cắn

bắn (súng), (cái) chăn, khăn (tay),
(con) trăn, lăn (tròn), (củ) sắn, (bài)
văn…

Vần ăng

x

(mặt) trăng, (chị) Hằng, băng (y tế),
lăng (Bác Hồ), căng thẳng…

Vần oat

thoát

hoạt (hình), (trốn) thoát, (lục) soát…

Vần oăt

x

(nhọn) hoắt, loắt choắt…

9
Quan sát
tranh

Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung để nói: Việc làm của người thợ săn là
đúng hay
sai? Vì
sao?
người
thợ
săn

bắn chim

1
Củng
0 cố
 
Gửi ý kiến