Tiếng việt 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Tiến Quang
Ngày gửi: 18h:58' 21-03-2022
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Dương Tiến Quang
Ngày gửi: 18h:58' 21-03-2022
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 5
Khu vườn may mắn
GAME tham khảo: NK POWERSKILLS
Tìm nhanh những từ đồng nghĩa với từ “mênh mông”
bao la, bát ngát, thênh thang, rộng lớn
Tìm nhanh những từ đồng nghĩa với từ “lấp lánh”
long lanh, lóng lánh, lung linh, lấp loáng
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
1. Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp:
(giáo viên, đại uý, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ,
kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
Công nhân d. Quân nhân
Nông dân e. Trí thức
Doanh nhân g. Học sinh
Công nhân
Nông dân
Doanh nhân
Quân nhân
Trí thức
Học sinh
giáo viên
tiểu thương
chủ tiệm
kĩ sư
thợ cày
học sinh tiểu học
học sinh trung học
thợ cơ khí
thợ cấy
thợ điện
trung sĩ
đại uý
bác sĩ
Công nhân
Nông dân
Doanh nhân
Quân nhân
Trí thức
Học sinh
thợ cơ khí
thợ điện
thợ cày
thợ cấy
tiểu thương
chủ tiệm
trung sĩ
đại uý
giáo viên
bác sĩ
kĩ sư
học sinh tiểu học
học sinh trung học
a) Công nhân
b) Nông dân
c) Doanh nhân
d) Quân nhân
e) Trí thức
g) Học sinh
thợ điện, thợ cơ khí
thợ cày, thợ cấy
tiểu thương, chủ tiệm
đại uý, trung sĩ
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
học sinh tiểu học, học sinh trung học
2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của Việt Nam ta?
a) Chịu thương chịu khó
b) Dám nghĩ dám làm
c) Muôn người như một
d) Trọng nghĩa khinh tài
e) Uống nước nhớ nguồn
LƯU Ý: Nội dung giảm tải theo CV 3969
a) Chịu thương chịu khó:
Chỉ sự cần cù, chăm chỉ, không ngại khó khăn gian khổ.
b) Dám nghĩ dám làm:
Chỉ tính mạnh dạn, táo bạo, nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến đó.
c) Muôn người như một :
Chỉ ý đoàn kết, trên dưới một lòng thống nhất ý chí và hành động.
d) Trọng nghĩa khinh tài :
Coi trọng đạo lí, coi nhẹ tiền bạc.
e) Uống nước nhớ nguồn :
Có nghĩa có tình, thủy chung, biết ơn.
3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi sau:
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng)
c) Đặt câu với những từ vừa tìm được
Con Rồng cháu Tiên
Theo Nguyễn Đổng Chi
Con Rồng cháu Tiên
Ngày xửa ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, sức khỏe vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ:
- Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nước, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào.
Theo Nguyễn Đổng Chi
Chú giải:
Tập quán: thói quen đã thành nếp trong đời sống của cộng đồng
Đồng bào: những người cùng giống nòi, cùng đất nước (đồng: cùng, bào: màng bọc thai nhi).
3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi sau:
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì xem mình đều là con rồng cháu tiên đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng)
M:
đồng hương (người cùng quê)
đồng lòng (cùng một ý chí)
ĐỒNG LÒNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
VĂN MINH, GIÀU ĐẸP
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng )
đồng hương
đồng môn
đồng chí
đồng thời
đồng bọn
đồng ca
đồng cảm
đồng diễn
đồng dạng
đồng điệu
đồng hành
đồng đội
đồng bào
đồng khởi
đồng loại
đồng loạt
đồng phục
đồng ý
đồng tình
đồng tâm
đồng minh
c) Đặt câu với những từ vừa tìm được:
Đồng phục trường tôi rất đẹp.
Lan và Hương là những đồng đội tuyệt vời của tôi.
Nhân dân Việt Nam đồng lòng, chung tay cùng Chính phủ đẩy lùi dịch bệnh.
c) Đặt câu với những từ vừa tìm được:
Làm bài vào vở
Hoàn thành bài trong vở Bài tập
Chuẩn bị bài mới:
Luyện tập về từ đồng nghĩa
DẶN DÒ
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
LỚP 5
Khu vườn may mắn
GAME tham khảo: NK POWERSKILLS
Tìm nhanh những từ đồng nghĩa với từ “mênh mông”
bao la, bát ngát, thênh thang, rộng lớn
Tìm nhanh những từ đồng nghĩa với từ “lấp lánh”
long lanh, lóng lánh, lung linh, lấp loáng
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
1. Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp:
(giáo viên, đại uý, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ,
kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
Công nhân d. Quân nhân
Nông dân e. Trí thức
Doanh nhân g. Học sinh
Công nhân
Nông dân
Doanh nhân
Quân nhân
Trí thức
Học sinh
giáo viên
tiểu thương
chủ tiệm
kĩ sư
thợ cày
học sinh tiểu học
học sinh trung học
thợ cơ khí
thợ cấy
thợ điện
trung sĩ
đại uý
bác sĩ
Công nhân
Nông dân
Doanh nhân
Quân nhân
Trí thức
Học sinh
thợ cơ khí
thợ điện
thợ cày
thợ cấy
tiểu thương
chủ tiệm
trung sĩ
đại uý
giáo viên
bác sĩ
kĩ sư
học sinh tiểu học
học sinh trung học
a) Công nhân
b) Nông dân
c) Doanh nhân
d) Quân nhân
e) Trí thức
g) Học sinh
thợ điện, thợ cơ khí
thợ cày, thợ cấy
tiểu thương, chủ tiệm
đại uý, trung sĩ
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
học sinh tiểu học, học sinh trung học
2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của Việt Nam ta?
a) Chịu thương chịu khó
b) Dám nghĩ dám làm
c) Muôn người như một
d) Trọng nghĩa khinh tài
e) Uống nước nhớ nguồn
LƯU Ý: Nội dung giảm tải theo CV 3969
a) Chịu thương chịu khó:
Chỉ sự cần cù, chăm chỉ, không ngại khó khăn gian khổ.
b) Dám nghĩ dám làm:
Chỉ tính mạnh dạn, táo bạo, nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến đó.
c) Muôn người như một :
Chỉ ý đoàn kết, trên dưới một lòng thống nhất ý chí và hành động.
d) Trọng nghĩa khinh tài :
Coi trọng đạo lí, coi nhẹ tiền bạc.
e) Uống nước nhớ nguồn :
Có nghĩa có tình, thủy chung, biết ơn.
3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi sau:
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng)
c) Đặt câu với những từ vừa tìm được
Con Rồng cháu Tiên
Theo Nguyễn Đổng Chi
Con Rồng cháu Tiên
Ngày xửa ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, sức khỏe vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ:
- Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nước, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào.
Theo Nguyễn Đổng Chi
Chú giải:
Tập quán: thói quen đã thành nếp trong đời sống của cộng đồng
Đồng bào: những người cùng giống nòi, cùng đất nước (đồng: cùng, bào: màng bọc thai nhi).
3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi sau:
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì xem mình đều là con rồng cháu tiên đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng)
M:
đồng hương (người cùng quê)
đồng lòng (cùng một ý chí)
ĐỒNG LÒNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
VĂN MINH, GIÀU ĐẸP
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng )
đồng hương
đồng môn
đồng chí
đồng thời
đồng bọn
đồng ca
đồng cảm
đồng diễn
đồng dạng
đồng điệu
đồng hành
đồng đội
đồng bào
đồng khởi
đồng loại
đồng loạt
đồng phục
đồng ý
đồng tình
đồng tâm
đồng minh
c) Đặt câu với những từ vừa tìm được:
Đồng phục trường tôi rất đẹp.
Lan và Hương là những đồng đội tuyệt vời của tôi.
Nhân dân Việt Nam đồng lòng, chung tay cùng Chính phủ đẩy lùi dịch bệnh.
c) Đặt câu với những từ vừa tìm được:
Làm bài vào vở
Hoàn thành bài trong vở Bài tập
Chuẩn bị bài mới:
Luyện tập về từ đồng nghĩa
DẶN DÒ
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất